Giải chuyên đề Ngữ văn 11 kết nối: Chuyên đề 2 phần 3 Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp
Hướng dẫn giải chuyên đề Ngữ văn 11 kết nối tri thức: Giải chuyên đề 2 phần 3 Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
I. Tìm hiểu tri thức
1. Mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn của ngôn ngữ với việc sáng tạo để ngôn ngữ phát triển
Câu hỏi 1: Bạn hiểu như thế nào về chuẩn của ngôn ngữ trong tiếng Việt?
Giải chi tiết:
Chuẩn tiếng Việt thể hiện chủ yếu ở các bình diện của hệ thống ngôn ngữ như: ngữ âm, chính tả (chữ viết), từ ngữ, ngữ pháp và các yêu cầu về tạo lập văn bản. Chuẩn ngôn ngữ dựa trên hệ thống những quy tắc được xác lập và phát triển qua một quá trình lâu dài, làm cơ sở cho việc định hướng, điều chỉnh hoạt động giao tiếp của các thành viên trong một cộng đồng. Tuy vậy, những quy định tạo nên chuẩn của ngôn ngữ không phải là cái bất biến. Tuân thủ chuẩn mực ngôn ngữ không có nghĩa là chỉ giữ nguyên vẹn cái vốn có từ các thế hệ trước và không tiếp nhận những yếu tố mới vào hệ thống.
Câu hỏi 2: Vì sao chúng ta cần phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
Giải chi tiết:
Sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt không chỉ nhằm giữ gìn một phương tiện giao tiếp quan trọng mà còn thể hiện trách nhiệm của mỗi người đối với di sản văn hoá dân tộc. Để giữ gìn và phát triển tiếng Việt, mỗi người cần có thái độ và nhận thức đúng đắn về ngôn ngữ của dân tộc.
Câu hỏi 3: Để giữ gìn và phát triển ngôn ngữ của dân tộc, mỗi người cần chú ý điều gì?
Giải chi tiết:
Để giữ gìn và phát triển ngôn ngữ của dân tộc, mỗi người cần chú ý:
Cần có tình yêu, sự quý trọng, lòng tự hào đối với di sản của cha ông để lại.
Có hiểu biết về chuẩn ngôn ngữ thể hiện qua yêu cầu về phát âm, quy định chính tả, cách dùng từ, quy tắc đặt câu và tạo lập văn bản. Rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng trong việc biểu đạt các ý tưởng và thông tin; tạo ý thức, thói quen nói đúng, viết đúng; chú trọng tính văn hóa, lịch sử của lời nói.
Câu hỏi 4: Có nhiều trường hợp không thể thay thế từ Hán Việt bằng những từ ngữ "thuần Việt" đồng nghĩa, chẳng hạn, không thể thay phi công bằng người lái máy bay, thay máy bay trực thăng bằng máy bay lên thẳng. Hãy tìm thêm những ví dụ tương tự.
Giải chi tiết:
Ví dụ: Trong trận đấu giữa đội tuyển Ý và đội tuyển Pháp, hàng trăm khán giảđánh nhau.
Từ thuần Việt đồng nghĩa với từ “khán giả” là “người xem”. Nếu ta thay thế “khán giả” bằng “người xem”, câu sẽ trở nên mơ hồ, có hai cách hiểu khác nhau, đó là “hàng trăm khán giả đánh nhau” sẽ rất khác với “hàng trăm người xem đánh nhau”.
2. Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ một cách phù hợp
Câu hỏi 1: Một yếu tố ngôn ngữ mới cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản nào để được chấp nhận rộng rãi và có cơ hội "nhập" vào hệ thống tiếng Việt?
Giải chi tiết:
Một yếu tố ngôn ngữ mới để được chấp nhận rộng rãi và có cơ hội "nhập" vào hệ thống tiếng Việt cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:
- Chỉ tiếp nhận những yếu tố mới có tác dụng đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
- Chỉ tiếp nhận những yếu tố mới không làm phá vỡ tính chuẩn mực, sự tinh tế của hệ thống ngôn ngữ hiện có.
Câu hỏi 2: Cho biết các yếu tố cơ bản của một tình huống giao tiếp có ảnh hưởng đến việc lựa chọn từ ngữ.
Giải chi tiết:
Các yếu tố cơ bản của một tình huống giao tiếp có ảnh hưởng đến việc lựa chọn từ ngữ:
- Đề tài: phạm vi đời sống được đề cập đến trong văn bản, ví dụ: một chuyến du lịch, sở thích của giới trẻ, vấn đề ô nhiễm môi trường, tình trạng bạo lực học đường,...
- Quan hệ giữa người viết với người đọc hoặc giữa người nói với người nghe xét về vị thế, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính,...
Câu hỏi 3: Phân tích một số trường hợp cho thấy một yếu tố ngôn ngữ mới có thể được dùng phù hợp trong tình huống giao tiếp này nhưng không phù hợp trong tình huống giao tiếp khác.
Giải chi tiết:
“U là trời” được biết đến là cụm từ được chế lại từ “trời ơi”. “U là trời” là câu cảm thán được giới trẻ sử dụng để thể hiện cảm xúc kinh ngạc, ngạc nhiên khi chứng kiến một câu chuyện bất ngờ nào đó. Cụm từ này còn thể có trạng thái cảm xúc giống với “Oh my god” trong tiếng Anh. Cụm từ này thường được sử dụng trong các đoạn chat, các cuộc nói chuyện phiếm của giới trẻ. Tuy nhiên trong các văn cuộc họp, các buổi trao đổi, thảo luận, các tờ đơn, báo cáo.... thì không thể sử dụng.
Đọc văn bản: Về tiếng ta
Câu hỏi giữa bài
Câu hỏi 1: Khi đã viết ra rồi không có nghĩa là đã xong hẳn. Vậy thì theo tác giả còn phải làm gì tiếp theo?
Giải chi tiết:
Theo tác giả còn phải đọc lại. Đọc lại những gì đã viết. Đọc lại bằng mắt, đọc lại bằng tai. Đọc thầm bằng mắt và đọc to bằng miệng để cho tai nó nghe được. Dùng các giác quan khác nhau để kiểm nghiệm lại đoạn văn.
Câu hỏi 2: Bạn hiểu như thế nào về hình ảnh so sánh mỗi nhà văn như một cây nến?
Giải chi tiết:
Theo em, mỗi nhà văn như một cây nến là chỉ mỗi nhà văn có những cách sử dụng ngôn ngữ rất riêng, không ai giống ai. Ngôn ngữ của họ đẹp, trong sáng nhưng không đơn điệu. Thứ ánh sáng đó dù mong manh hay cháy bỏng nhưng khi gộp lại, ánh sáng của chúng giúp "không gian" ngôn ngữ Việt Nam trở nên sáng trưng.
Câu hỏi cuối bài
Câu hỏi 1: Tình yêu tiếng Việt của Nguyễn Tuân được thể hiện như thế nào qua văn bản Về tiếng ta?
Giải chi tiết:
Tình yêu tiếng Việt của Nguyễn Tuân được thể hiện qua việc:
- Ông biết ơn đất nước, ông bà tiên tổ - những người đã truyền cho ông thứ tiếng nói đậm đà mà ông hằng nói từ những ngày mới ra đời.
- Ông yêu tiếng Việt và không bao giờ quên được tiếng Việt dù cho có chết.
- Theo ông, mỗi lần viết xong đều cần đọc lại và cảm nhận, đánh giá nó bằng các giác quan.
- Ông cho rằng ngôn ngữ Việt Nam rất trong sáng và giàu có.
- Trong đoạn cuối ông trăn chở "Làm thế nào để cứ giàu có mãi hơn lên, mà càng giàu lại càng đẹp. Nói một cách khác: bằng lòng và gắng sức cho thành một người giàu có vô kể trong sự phồn vinh chung của tiếng Việt Nam. Nhưng hết sức chống lại mọi thứ “trọc phú” trong đời sống ngôn ngữ ta. Giàu có, mà không vẩn đục-vẩn về tư duy, đục về mỹ lý.". Qua đó có thể thấy, ông trân trọng và luôn mong muốn làm giàu đẹp và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.
=> Nguyễn Tuân là một người vô cùng yêu tiếng nói, chữ viết của dân tộc.
Câu hỏi 2: Bạn học hỏi được gì từ kinh nghiệm viết của tác giả?
Giải chi tiết:
Qua đoạn trích "Về tiếng ta" của tác giả Nguyễn Tuân, em rút ra một số kinh nghiệm viết như sau:
- Khi viết cần có luận điểm rõ ràng, lập luận rõ ràng, dẫn chứng cụ thể.
- Sau khi viết bài cần đọc lại, cảm nhận và suy ngẫm lại nội dung của mình.
- Khi viết cần chú ý ngôn từ của mình, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.
Câu hỏi 3: Nguyễn Tuân quan niệm như thế nào về vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
Giải chi tiết:
Theo nhà văn Nguyễn Tuân quan niệm về vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt như sau: "....bằng lòng và gắng sức cho thành một người giàu có vô kể trong sự phồn vinh chung của tiếng Việt Nam. Nhưng hết sức chống lại mọi thứ “trọc phú” trong đời sống ngôn ngữ ta. Giàu có, mà không vẩn đục-vẩn về tư duy, đục về mỹ lý."
Câu hỏi 4: Qua bài viết của Nguyễn Tuân, bạn có nhận xét gì về vai trò của nhà văn trong sự phát triển của tiếng Việt?
Giải chi tiết:
Qua bài viết của Nguyễn Tuân, em nhận ra nhà văn có vai trò quan trọng trong sự phát triển của tiếng Việt. Họ góp phần bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. Đồng thời cũng góp phần làm giàu đẹp ngôn từ của tiếng Việt.
II. Luyện tập, vận dụng
Câu hỏi 1: Bạn có thể đã dùng tiếng lóng hoặc tiếp nhận tiếng lóng từ người khác trong tình huống nào? Theo bạn, vì sao một số người lại dùng tiếng lóng?
Giải chi tiết:
- Tiếng lóng có thể được chấp nhận trong tình huống: nói chuyện phiếm (đề tài) giữa những người bạn trong nhóm (đối tượng tiếp nhận) qua các nền tảng ứng dụng công nghệ (kênh giao tiếp).
Ví dụ: Trong trường học, có khi học sinh dám đặt biệt danh cho các thầy cô, chẳng hạn, tùy thuộc vào hình dáng của các thầy cô mà có "tên" như "cá bảy màu", "cây sậy", "hạt mít", "chú lùn".
- Theo em, một số người lại dùng tiếng lóng vì nhiều người dùng nó như lời nói đùa, một thứ mốt, có thể tạo ra một cái gì đó mang nét riêng, đặc thù của nhóm. Một số người cho rằng việc dùng tiếng lóng cho người ta cảm giác con người trẻ lại, hòa đồng vào nhóm.
Câu hỏi 2: Trình bày những giải pháp cần thực hiện để giữ gìn và phát triển ngôn ngữ của dân tộc.
Gợi ý:
Giữ gìn và phát triển ngôn ngữ của dân tộc là một vấn đề lớn và quan trọng. Giải pháp cho vấn đề này đòi hỏi sự phối hợp của nhiều thành phần trong xã hội. Có thể thảo luận, đưa ra các giải pháp xét từ nhiều góc độ:
- Về phía cá nhân: Mỗi học sinh cần có nhận thức như thế nào về vấn đề giữ gìn và phát triển ngôn ngữ của dân tộc? Bạn có thể làm gì để góp phần vào việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt?
- Về phía gia đình: Mỗi thành viên cần làm gì để ngôn ngữ giao tiếp trong gia đình hướng đến sự chuẩn mực và trong sáng của tiếng Việt?
- Về phía nhà trường: Nhà trường, thầy cô giáo cần có những giải pháp gì để góp phần giữ gìn và phát triển tiếng Việt?
- Về phía các cơ quan truyền thông: Đài truyền hình, đài phát thanh, báo in và báo điện tử có trách nhiệm như thế nào về vấn đề này? Theo bạn, các cơ quan này cần làm gì để thực hiện tốt hơn việc truyền tải thông tin, góp phần giữ gìn và phát triển tiếng Việt một cách lành mạnh, đúng hướng?
Giải chi tiết:
- Về cá nhân: Cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ ngôn ngữ truyền thống, đồng thời ta phải tiếp thu có chọn lọc những giá trị tinh hoa ngôn ngữ của nhân loại để làm giàu, hoàn thiện thêm vốn tiếng Việt.
- Về phía các cơ quan truyền thông:
Lên án, tố cáo những đối tượng có hành vi làm xấu đi ngôn ngữ tiếng Việt.
Phê bình các ngôn ngữ "rác" tràn lan trên mạng xã hội.
Tích cực tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.
Câu hỏi 3: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu ý kiến của bạn về một vấn đề liên quan đến việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
Gợi ý.
- Một số vấn đề có thể lựa chọn để viết: Bạn hiểu thế nào về sự trong sáng của tiếng Việt? Giới trẻ có vai trò như thế nào trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? Theo bạn, cần tiếp nhận các yếu tố mới của ngôn ngữ như thế nào? Thành phần nào trong xã hội có ảnh hưởng lớn nhất đối với sự phát triển của ngôn ngữ...
- Đoạn văn cần triển khai theo định hướng của kiểu bài nghị luận. Do khuôn khổ của một đoạn văn, bạn cần chọn những lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu nhất và trình bày các nội dung một cách mạch lạc, súc tích.
Giải chi tiết:
Bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những vấn đề cấp thiết đối với mỗi người dân Việt Nam. Bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt chính là phát huy Tiếng Việt truyền thống, giúp nó ngày càng trở nên phong phú, hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp truyền thống vốn có của mình không bị lai hóa, hoặc pha lẫn với những thứ tiếng khác như Tiếng Hán, Tiếng Anh, Tiếng Pháp… Hiện nay, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đất nước ta ngày càng mở rộng các mối quan hệ với nước ngoài đặc biệt là các nước Phương Tây. Việc này dẫn đến, nhiều loại ngôn ngữ lai căng ra đời và được sử dụng phổ biến. Bên cạnh lợi ích như làm giàu cho tiếng Việt, việc lạm dụng các từ ngữ nửa Anh nửa Việt, các từ viết tắt, các từ lóng... đang dần làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. Chúng ta cần có những giải pháp hiệu quả để bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. Tại các trường học đã và đang chú trọng, đẩy mạnh giáo dục học sinh giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Chúng ta có thể loại trừ sự lố bịch trong việc dùng tiếng lai dường như cũng chính là một khía cạnh thể hiện niềm tự hào và ngoài ra đó cũng chính là sự tôn trọng ý thức dân tộc trong ngôn ngữ, nó dường như cũng đã góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Câu hỏi 4: Vận dụng hiểu biết về tình huống giao tiếp (đề tài, quan hệ giữa những người tham gia vào giao tiếp, kênh giao tiếp) để thảo luận, phân tích và đánh giá về sự phù hợp của việc sử dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong một văn bản do bạn tự chọn.
Giải chi tiết:
Gợi ý:
- Sự phù hợp của một yếu tố ngôn ngữ nói chung và yếu tố mới của ngôn ngữ nói riêng tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp mà yếu tố ngôn ngữ đó được sử dụng. Bài tập này tạo cơ hội cho bạn vận dụng kiến thức về tình huống giao tiếp để thảo luận, phân tích và đánh giá sự phù hợp đó.
- Trước hết, bạn cần chọn một văn bản có yếu tố mới của ngôn ngữ. Văn bản đó có thể thuộc bất kì loại, thể loại văn bản nào (văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin), văn bản viết hoặc văn bản nói (một bài phát biểu, một cuộc hội thoại) miễn là có các yếu tố mới của ngôn ngữ như thuật ngữ khoa học hay từ ngữ thông thường, nhất là từ ngữ chỉ các thiết bị, ứng dụng công nghệ mới được mượn từ tiếng nước ngoài, tiếng lóng... Có thể chọn một bản tin trên một tờ báo, một văn bản quảng cáo sản phẩm mới,.. Các bạn cũng có thể chọn một số văn bản có nội dung là cuộc hội thoại trong các chương trình giải trí trên truyền hình,.. Để chuẩn bị nội dung thảo luận, cần nhận biết các yếu tố mới của ngôn ngữ và phân chia những yếu tố đó theo từng loại như đã nêu trong Phần 2 của chuyên đề này.
(Học sinh tiến hành thảo luận theo gợi ý trong sách)
- Kết quả phân tích, đánh giá các yếu tố mới đó có thể là tích cực (phù hợp) hoặc tiêu cực (không phù hợp). Kết quả đó căn cứ vào những yếu tố cụ thể của tình huống giao tiếp như: Văn bản đó viết hay nói về vấn đề gì? Ai là người viết hay người nói? Văn bản đó dùng để viết hay nói cho ai? Văn bản đó được truyền tải qua kênh giao tiếp nào (viết hay nói, giao tiếp trực tiếp hay qua phương tiện công nghệ, văn bản ngôn ngữ hay văn bản đa phương thức,...)?
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Soạn văn 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 11 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 11 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Văn mẫu 11 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 11 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn