Giải Hóa học 10 kết nối: Bài 4 Ôn tập chương 1

Hướng dẫn giải Hóa học 10 kết nối tri thức: Giải bài 4 Ôn tập chương 1. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

Câu hỏi: Hoàn thành sơ đồ hệ thống hóa kiến thức sau

Giải chi tiết:

- Hạt neutron: Khối lượng = 1 amu.

Điện tích = 0

- Hạt Proton: Khối lượng = 1 amu.

Điện tích = 1,602.10−19

- Hạt electron: Khối lượng = 0,00055 amu.

Điện tích = −1,602.10−19

  • AO s có dạng hình cầu

  • AO p gồm AO px ; AO py ; AO pz

  • AO p có dạng hình số 8 nổi.

1

2

3

4

Lớp electron

K

L

M

N

Phân lớp

1s

2s, 2p

3s, 3p, 3d

4s, 4p, 4d, 4f

Số AO

1

4

9

17

Số electron tối đa

2

8

18

34

Thứ tự năng lượng các phân lớp từ thấp đến cao: s, p, d, f.

Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao.

Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.

Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.

Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

Số electron

1,2,3

4

5,6,7

8

Loại nguyên tố

Kim loại

Kim loại

hoặc phi kim

Phi kim

Khí hiếm

(trừ He)

Nguyên tố hóa học: Số khối (A) = Z + số neutron

  • Kí hiệu nguyên tử :BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

  • Đồng vị: BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1 => BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

  • Trong đó: x1 và x2 lần lượt là tỉ lệ % số nguyên tử của BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

II. LUYỆN TẬP

Câu 1: Số proton, neutron và electron của BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1lần lượt là

A. 19, 20, 39 B. 20, 19, 39 C. 19,20, 19. D. 19, 19, 20

Giải chi tiết:

Câu đúng : C

Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?

A. BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

B. BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

C. BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

D. BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Giải chi tiết:

Câu đúng: C

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là

A. 8 B. 9 C. 11 D. 10

Giải chi tiết:

Câu đúng: D

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z=11) có cấu hình electron là

A. BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

B. BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

C. BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

D. BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Giải chi tiết:

Câu đúng: C

Câu 5: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. X là

A. Cl B. Ca C. K D. S

Giải chi tiết:

Câu đúng: C

Câu 6: Nguyên tố chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine.

Giải chi tiết:

  • Nguyên tố có Z = 17

  • Số lớp electron: 3

  • Số electron lớp ngoài cùng: 7

  • Số electron độc thân: 1

Câu 7: Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, lớp thứ 3 có 14 electron. Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

Giải chi tiết:

Cấu hình electron : BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1. => Số hiệu nguyên tử là 26, kí hiệu là Fe.

Câu 8: Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1 chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.

Giải chi tiết:

Gọi số khối của đồng vị còn lại là X, đồng vị này chiếm 99,75%.

Ta có phương trình: BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1 => BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Vậy số khối của đồng vị còn lại là 50,942.

Câu 9: Cấu hình electron của:

- Nguyên tử X: BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

- Nguyên tử Y: BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?

b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.

c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?

d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?

e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Giải chi tiết:

a) X chứa: 19 electron.

Y chứa : 16 electron.

b) Số hiệu nguyên tử X: K; Y: S

c) Lớp electron có mức năng lượng cao nhất:

X: 4s

Y: 3p.

d) Số lớp electron của X: 4; Y:3

Số phân lớp electron của X: 6; Y: 5.

e) X là kim loại, Y là phi kim.

Câu 10: Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dung trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,… Nguyên tố Y ở dạng BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của các nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3. Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y. Tính số electron trong các nguyên tử X và Y. Nguyên tố X và Y có tính kim loại hay phi kim?

Giải chi tiết:

Cấu hình electron của : Nguyên tố X: 1s22s22p63s1

Nguyên tố Y: 1s22s22p63s23p3.

- Số electron của X: 11; của Y: 15

- Nguyên tố X là kim loại. Nguyên tố Y là phi kim.