Giải Lịch sử 10 kết nối: Bài 9 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

Hướng dẫn giải Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 9 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Câu 1: Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở nào?

Giải chi tiết:

- Điều kiện tự nhiên: hình thành chủ yếu trên lưu vực các dòng sông có đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, khoáng sản phong phú thuận lợi cho nghề luyện kim phát triển.

- Xã hội: cội nguồn văn hóa Phùng Nguyên (khoảng 4000 năm trước) phát triển rực rỡ trong thời kì văn hóa Đông Sơn. Các làng liên kết với nhau, suy tôn thủ lĩnh chung, là cơ sở cho sự ra đời nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.

Câu 2: Khai thác các hình 3 – 8 và dựa vào thông tin trong mục, hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

Giải chi tiết:

- Sự ra đời nhà nước: cách đây khoảng 2700 năm và tồn tại đến năm 208 TCN; kinh đô là Phong Châu.

- Hoạt động kinh tế: khai phá đất đai, trồng lúa nước và làm rẫy, một số nghề thủ công phát triển mạnh mẽ đặc biệt là nghề đúc đồng phát triển vượt bậc với nhiều sản phẩm được chế tác tinh xảo.

- Đời sống vật chất:

+ Trang phục: phụ nữa mặc váy và áo yếm, đàn ông đóng khố, ở trần, đi chân đất, tóc để xõa ngang vai hoặc để dài và búi tó. Trang sức làm bằng sừng và ngà động vật, đá, kim loại…

+ Nhà ở: nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá, sống quây quần thành xóm làng định cư.

+ Tận dụng đường thủy để đi lại, vận chuyển.

- Đời sống tinh thần:

+ Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, những người có công với cộng đồng, vị thần tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực.

+ Nghệ thuật: trống đồng, thạp đồng, đồ trang sức, tượng người, chim, thú,…

Câu 3: Khai thác Tư liệu 1, hãy cho biết ý nghĩa, giá trị của nền văn minh Văn Lang Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam.

Giải chi tiết:

Trước hết, đây là nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước phát triển cao, phản ánh qua biểu tượng trống đồng Đông Sơn – một di sản văn hóa tiêu biểu cho đời sống vật chất và tinh thần phong phú của người Việt cổ. Nền kinh tế nông nghiệp đã tạo nên sự gắn kết cộng đồng, hình thành lối sống quần cư theo xóm làng – nền tảng bền vững cho xã hội truyền thống Việt Nam sau này. Thứ hai, nền văn minh này đánh dấu bước chuyển từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có tổ chức chính trị sơ khai, với sự hình thành của các nhà nước đầu tiên như Văn Lang và Âu Lạc. Đây là tiền đề cho sự hình thành quốc gia – dân tộc Việt Nam. Cuối cùng, Văn Lang – Âu Lạc đã góp phần định hình bản sắc văn hóa Việt, thể hiện qua các giá trị như tinh thần cộng đồng, gắn bó với thiên nhiên, lòng yêu nước và khả năng thích nghi, sáng tạo trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

Câu 4: Khai thác Tư liệu 2 và thông tin trong mục, hãy cho biết: Nền văn minh Chăm-pa được hình thành trên những cơ sở nào?

Giải chi tiết:

- Điều kiện tự nhiên: khí hậu khô hạn nhất miền Trung, đồng bằng hẹp, cồn cát chiếm tỉ lệ cao, không gian khép kín, ba mặt là núi và hướng đông mở ra biển.

- Cơ sở xã hội: cơ cấu xã hội Sa Huỳnh dạng lãnh địa hay liên minh cụm làng, đứng đầu là thủ lĩnh tối cao.

- Ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ: qua tầng lớp thương nhân, chữ viết, tôn giáo, tư tưởng, mô hình tổ chức nhà nước và pháp luật.

Câu 5: Hãy trình bày một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm-pa.

Giải chi tiết:

- Sự ra đời nhà nước: nước Lâm Ấp (sau này gọi là Chăm-pa), đứng đầu là vua có quyền lực tối cao, theo chế độ cha truyền con nối.

- Hoạt động kinh tế: trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm thủ công, rất giỏi buôn bán bằng đường biển.

- Đời sống vật chất:

+ Bữa ăn: cơm, rau, cá, lương thực chính là lía gạo ngoài ra còn có các sản phẩm của nghề chăn nuôi, đánh bắt thủy, hải sản…

+ Trang phục: một mảnh vải (ka-ma) quấn quanh người từ trái sang phải và che từ ngang lưng đến chân, mùa đông khoác thêm một cái áo dày. Dân chúng đều đi chân đất, chỉ vua quan đi dép hoặc giàu. Phụ nữ Chăm đeo một số đồ trang sức.

- Đời sống tinh thần:

+ Tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội: vạn vật hữu linh, thờ sinh thực khí, thờ cúng tổ tiên, Phật giáo, Hồi giáo, Hin-đu giáo…

+ Chữ viết: sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

+ Kiến trúc, điêu khắc: tháp Mỹ Khánh, Phật điện Đồng Dương, tháp Cánh Tiên,… đặc biệt là Thánh địa Mỹ Sơn.

Câu 6: Hãy nêu những cơ sở hình thành văn minh Phù Nam.

Giải chi tiết:

- Điều kiện tự nhiên: hạ lưu sông Mê Công, hàng năm được phù sa bồi đắp tạo thành đồng bằng màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

- Cơ sở xã hội: cội nguồn từ văn hóa lâu đời ở Nam Bộ - văn hóa Óc Eo, cấu trúc làng nông – chài – thương nghiệp là tiền đề cho sự ra đời của các đô thị sơ khai. Đây là nơi giao thoa, gặp gỡ của nhiều tộc người.

- Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ: chủ yếu thông qua thương mại biển.

Câu 7: Trình bày một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam. Hãy giới thiệu về một thành tựu mà em ấn tượng nhất.

Giải chi tiết:

- Sự ra đời nhà nước: vương quốc Phù Nam đứng đâu là vua có quyền lực cao nhất cai trị bằng cả vương quyền và thần quyền.

- Hoạt động kinh tế: trung tâm giao thương quan trọng bậc nhất lúc bấy giờ; một số nghề thủ công và nông nghiệp khá phát triển.

- Đời sống vật chất:

+ Lương thực, thực phẩm: lúa gạo, thịt, thủy hải sản.

+ Trang phục: đàn ông đóng khố, ở trần; phụ nữ mặc váy, áo và đeo trang sức.

+ Đi lại, vận chuyển chủ yếu bằng thuyền trên kênh, rạch, sông ngòi.

- Đời sống tinh thần:

+ Tín ngưỡng, tôn giáo: thờ đa thần, phồn thực, Phật giáo, Hin-đu giáo…

+ Phong tục, tập quán: chôn cất người chết bằng nhiều hình thức (thủy táng, hỏa táng, điểu táng, thổ táng), người thân phải cạo đầu và mặc đồ trắng.

- Em ấn tượng nhất với thành tựu về thương mại biển của Phù Nam. Trong bối cảnh hơn 1.500 năm trước, việc xây dựng được một nền thương mại biển rộng lớn, vươn ra giao thương với Ấn Độ, Trung Quốc và Tây Á là một dấu ấn rất đặc biệt. Điều đó cho thấy Phù Nam không chỉ phát triển về kinh tế mà còn là một trung tâm văn hóa, nơi giao thoa giữa nhiều nền văn minh. Khả năng tổ chức, quản lý cảng thị và mở rộng quan hệ quốc tế của Phù Nam thực sự cho thấy tầm vóc của một nền văn minh hàng đầu Đông Nam Á thời cổ đại.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Câu 1: Lập bảng hệ thống (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Em hãy cho biết những điểm giống nhau và khác nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh này.

Giải chi tiết:

Nền văn minh

Điều kiện

tự nhiên

Cơ sở xã hội

Ảnh hưởng của văn minh khác

Phù Nam

Hạ lưu sông Mê Công, hàng năm được phù sa bồi đắp tạo thành đồng bằng màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

Cội nguồn từ văn hóa lâu đời ở Nam Bộ - văn hóa Óc Eo, cấu trúc làng nông – chài – thương nghiệp là tiền đề cho sự ra đời của các đô thị sơ khai. Đây là nơi giao thoa, gặp gỡ của nhiều tộc người.

Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ chủ yếu thông qua thương mại biển.

Chăm pa

Khí hậu khô hạn nhất miền Trung, đồng bằng hẹp, cồn cát chiếm tỉ lệ cao, không gian khép kín, ba mặt là núi và hướng đông mở ra biển.

Cơ cấu xã hội Sa Huỳnh dạng lãnh địa hay liên minh cụm làng, đứng đầu là thủ lĩnh tối cao.

Ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ qua tầng lớp thương nhân, chữ viết, tôn giáo, tư tưởng, mô hình tổ chức nhà nước và pháp luật.

Văn Lang – Âu Lạc

Hình thành chủ yếu trên lưu vực các dòng sông có đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, khoáng sản phong phú thuận lợi cho nghề luyện kim phát triển.

Cội nguồn văn hóa Phùng Nguyên (khoảng 4000 năm trước) phát triển rực rỡ trong thời kì văn hóa Đông Sơn. Các làng liên kết với nhau, suy tôn thủ lĩnh chung, là cơ sở cho sự ra đời nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.

Câu 2: Hãy thống kê một số thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam (theo gợi ý dưới đây vào vở).

Thành tựu trên các lĩnh vực

Văn minh

Văn Lang - Âu Lạc

Văn minh Chăm-pa

Văn minh

Phù Nam

Sự ra đời của nhà nước

?

?

?

Hoạt động

kinh tế

?

?

?

Đời sống

vật chất

?

?

?

Đời sống

tinh thần

?

?

?

Giải chi tiết:

Thành tựu trên các lĩnh vực

Văn minh

Văn Lang –

Âu Lạc

Văn minh

Chăm-pa

Văn minh

Phù Nam

Sự ra đời của nhà nước

cách đây khoảng 2700 năm và tồn tại đến năm 208 TCN; kinh đô là Phong Châu.

nước Lâm Ấp (sau này gọi là Chăm-pa), đứng đầu là vua có quyền lực tối cao, theo chế độ cha truyền con nối.

vương quốc Phù Nam đứng đâu là vua có quyền lực cao nhất cai trị bằng cả vương quyền và thần quyền.

Hoạt động

kinh tế

khai phá đất đai, trồng lúa nước và làm rẫy, một số nghề thủ công phát triển mạnh mẽ đặc biệt là nghề đúc đồng phát triển vượt bậc với nhiều sản phẩm được chế tác tinh xảo.

trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm thủ công, rất giỏi buôn bán bằng đường biển.

trung tâm giao thương quan trọng bậc nhất lúc bấy giờ; một số nghề thủ công và nông nghiệp khá phát triển.

Đời sống

vật chất

+ Trang phục: phụ nữa mặc váy và áo yếm, đàn ông đóng khố, ở trần, đi chân đất, tóc để xõa ngang vai hoặc để dài và búi tó. Trang sức làm bằng sừng và ngà động vật, đá, kim loại…

+ Nhà ở: nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá, sống quây quần thành xóm làng định cư.

+ Tận dụng đường thủy để đi lại, vận chuyển.

+ Bữa ăn: cơm, rau, cá, lương thực chính là lía gạo ngoài ra còn có các sản phẩm của nghề chăn nuôi, đánh bắt thủy, hải sản…

+ Trang phục: một mảnh vải (ka-ma) quấn quanh người từ trái sang phải và che từ ngang lưng đến chân, mùa đông khoác thêm một cái áo dày. Dân chúng đều đi chân đất, chỉ vua quan đi dép hoặc giàu. Phụ nữ Chăm đeo một số đồ trang sức.

+ Lương thực, thực phẩm: lúa gạo, thịt, thủy hải sản.

+ Trang phục: đàn ông đóng khố, ở trần; phụ nữ mặc váy, áo và đeo trang sức.

+ Đi lại, vận chuyển chủ yếu bằng thuyền trên kênh, rạch, sông ngòi.

Đời sống

tinh thần

+ Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, những người có công với cộng đồng, vị thần tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực.

+ Nghệ thuật: trống đồng, thạp đồng, đồ trang sức, tượng người, chim, thú,…

+ Tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội: vạn vật hữu linh, thờ sinh thực khí, thờ cúng tổ tiên, Phật giáo, Hồi giáo, Hin-đu giáo…

+ Chữ viết: sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

+ Kiến trúc, điêu khắc: tháp Mỹ Khánh, Phật điện Đồng Dương, tháp Cánh Tiên,… đặc biệt là Thánh địa Mỹ Sơn.

+ Tín ngưỡng, tôn giáo: thờ đa thần, phồn thực, Phật giáo, Hin-đu giáo…

+ Phong tục, tập quán: chôn cất người chết bằng nhiều hình thức (thủy táng, hỏa táng, điểu táng, thổ táng), người thân phải cạo đầu và mặc đồ trắng.

Câu 3: Em hãy giải thích tại sao phiên bản của trống đồng Ngọc Lũ được Việt Nam lựa chọn làm quà tặng Liên hợp quốc nhân dịp kỉ niệm 50 năm ngày thành lập tổ chức này?

Giải chi tiết:

Phiên bản của trống đồng Ngọc Lũ được Việt Nam chọn làm quà tặng Liên Hợp Quốc nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập tổ chức vì đây là biểu tượng tiêu biểu của văn minh Việt cổ và văn hóa dân tộc. Trống đồng Ngọc Lũ thể hiện trình độ nghệ thuật, tư duy và đời sống tinh thần phong phú của cư dân nông nghiệp lúa nước cách đây hơn 2.000 năm. Với những hoa văn mô tả cảnh sinh hoạt, lễ hội và khát vọng hòa bình, trống đồng mang thông điệp về sự đoàn kết, hòa hợp và phát triển bền vững – cũng chính là những giá trị mà Liên Hợp Quốc theo đuổi. Món quà này thể hiện niềm tự hào văn hóa và mong muốn đóng góp tích cực của Việt Nam vào cộng đồng quốc tế.

Câu 4: Hãy sưu tầm một số hình ảnh cho thấy sự trường tổn những giá trị của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

Giải chi tiết:

HÌNH THÀNH KIẾN THỨCHÌNH THÀNH KIẾN THỨC