Giải Toán 2 kết nối: Bài 11 Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 (P2)

Hướng dẫn giải Toán 2 kết nối tri thức: Giải bài 11 Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 (P2). Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

IV.LUYỆN TẬP 3

Câu 1: Tính nhẩm.

IV.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

16 - 7 = 9 16 - 8 = 8 16 - 9 = 7

17 - 8 = 9 17 - 9 = 8 18 - 9 = 9

Câu 2: Số?

IV.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

IV.LUYỆN TẬP 3

Câu 3: Cánh diều nào ghi phép trừ có hiệu lớn nhất? Cánh diều nào ghi phép trừ có hiệu bé nhất?

IV.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

Cánh diều ghi phép trừ có hiệu lớn nhất là: màu xanh lá 18 - 9

Cánh diều ghi phép trừ có hiệu bé nhất là: màu cam 14 – 8

Câu 4: Mai hái được 16 bông hoa, Mi hái được 9 bông hoa. Hỏi Mai hái được hơn Mi bao nhiêu bông hoa?

Giải chi tiết:

Mai hái được nhiều hơn Mi số bông hoa là:

16 - 9 = 7 (bông)

Đáp số: 7 bông hoa

Câu 5: >; <; = ?

IV.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

IV.LUYỆN TẬP 3

V.LUYỆN TẬP 4

Câu 1: Số?

IV.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

IV.LUYỆN TẬP 3

Câu 2: Tính.

IV.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

a) 7 + 5 = 12 b) 8 + 6 = 14 c) 9 + 8 = 17

5 + 7 = 12 6 + 8 = 14 8 + 9 = 17

12 - 7 = 5 14 - 8 = 6 17 - 9 = 8

12 - 5 = 7 14 - 6 = 8 17 - 8 = 9

Câu 3: Tính nhẩm.

IV.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

a) 13 - 3 - 4 = 6 b) 15 - 5 - 3 = 7 c) 14 - 4 - 1 = 9

13 - 7 = 6 15 - 8 = 7 14 - 5 = 9

Câu 4: Số?

IV.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

IV.LUYỆN TẬP 3

Câu 5: Có 15 vận động viên đua xe đạp, 6 vận động viên đã qua cầu. Hỏi còn bao nhiêu vận động viên chưa qua cầu?

Giải chi tiết:

Còn lại số vận động viên chưa qua cầu là:

15 - 6 = 9 (vận động viên)

Đáp số: 9 vận động viên