Giải Toán 2 kết nối: Bài 33 Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 (P2)

Hướng dẫn giải Toán 2 kết nối tri thức: Giải bài 33 Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 (P2). Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

III.LUYỆN TẬP 3

Câu 1:

III.LUYỆN TẬP 3

a) Số?

Toa

A

B

C

D

E

Kết quả phép tính

60

?

?

?

?

b) Những toa nào ghi phép tính có kết quả bé hơn 60?

c) Những toa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100?

Giải chi tiết:

80 – 20 = 60

50 + 10 = 60

60 + 40 = 100

60 – 30 = 30

70 – 20 = 50

a)

Toa

A

B

C

D

E

Kết quả phép tính

60

60

100

30

50

b) Những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 là: D, E

c) Những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 là: A, B

Câu 2: Đặt tính rồi tính.

III.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

a)

III.LUYỆN TẬP 3

28 + 25 = 53

63 – 28 = 35

63 – 35 = 28

b)

III.LUYỆN TẬP 3

42 + 49 = 91

91 – 42 = 49

91 – 49 = 42

Câu 3: Tìm chỗ đỗ cho ô tô.

III.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

28 + 15 = 43

14 + 16 = 30

72 – 45 = 27

65 – 12 = 53

34 + 16 = 50

III.LUYỆN TẬP 3

Câu 4: Một đội đồng diễn thể dục thể thao gồm có 56 người mặc áo đỏ và 28 người mặc áo vàng. Hỏi đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người?

Giải chi tiết:

Số người của đội đồng diễn đó là:

56 + 28 = 84 (người)

Đáp số: 84 người

IV.LUYỆN TẬP 4

Câu 1:

a) Số?

III.LUYỆN TẬP 3

b) Tính tổng các số hạng bằng nhau.

24 + 24 + 24 2 + 2 + 2 + 2 + 2

Giải chi tiết:

a)

III.LUYỆN TẬP 3

18 + 17 = 35

35 – 9 = 26

III.LUYỆN TẬP 3

24 – 8 = 16

16 + 15 = 31

b)

24 + 24 + 24 = 72

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

Câu 2:

Cho bảng sau:

III.LUYỆN TẬP 3

a) Tính tổng của ba số tròn chục có trong bảng.

b) Hai số nào trong bảng có tổng là 23?

c) Hai số nào trong bảng có tổng lớn nhất?

Giải chi tiết:

a) Ba số tròn chục có trong bảng:

20; 30; 40

b) Hai số trong bảng có tổng là 23:

11 + 12 = 23

c) Hai số trong bảng có tổng lớn nhất là:

44 + 45 = 89

Câu 3:

Một thanh gỗ dài 92 cm. Bác thợ mọc đã cưa đi một đoạn dài 27 cm. Hỏi thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Giải chi tiết:

Thanh gỗ còn lại dài số xăng-ti-mét là:

92 – 27 = 65 (cm)

Đáp số: 65 cm

Câu 4:

Số?

III.LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết:

III.LUYỆN TẬP 3