Giáo án chuyên đề Sinh học 12 kết nối: Bài 8 Khái niệm và giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững

Trọn bộ giáo án chuyên đề sinh học 12 sách kết nối tri thức cả năm file word. Giáo án bài 8 Khái niệm và giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững. Bài soạn bám sát theo chương trình mới được trình bày khoa học, kiến thức trọng tâm, dễ dàng giảng dạychỉnh sửa đơn giản khi cần.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 3. SINH THÁI NHÂN VĂN

BÀI 8: KHÁI NIỆM VÀ GIÁ TRỊ CỦA SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Khái niệm sinh thái nhân văn.

  • Giá trị của sinh thái nhân văn trong việc phát triển bền vững.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu tìm hiểu về sinh thái nhân văn.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức sinh thái nhân văn vào đời sống.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:

    • Nêu được khái niệm sinh thái nhân văn.

    • Phân tích được giá trị của sinh thái nhân văn trong việc phát triển bền vững.

  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nhận biết được sinh thái nhân văn từ đó phân tích được mối liên hệ giữa con người, sinh thái nhân văn và phát triển bền vững.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh thái nhân văn để phục vụ đời sống con người.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị cho nội dung bài học mới.

  • Trách nhiệm: Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Chuyên đề học tập Sinh học 12.

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Các video liên quan đến nội dung bài học: https://youtu.be/zFL9svOV4eo

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

  • Nghiên cứu bài học, video trước giờ lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Nêu được một số hành động của con người trong xây dựng hệ sinh thái nhân văn và phát triển bền vững.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, thu hút HS vào chủ đề bài học; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi mở đầu SCĐ trang 58.

c. Sản phẩm học tập:

  • Câu trả lời của HS.

  • Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh thể hiện hành động của con người trong xây dựng hệ sinh thái nhân văn và phát triển bền vững, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi mở đầu SGK trang 58: Hình bên thể hiện các hành động của con người trong xây dựng hệ sinh thái nhân văn và phát triển bền vững. Em biết những gì về các hoạt động đó?

CHUYÊN ĐỀ 3. SINH THÁI NHÂN VĂN

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời: Khai thác năng lượng, vật liệu, thông tin để xây dựng nên các hệ sinh thái phát triển cân bằng, bền vững.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: - Bài 8. Khái niệm và giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh thái nhân văn

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh thái nhân văn.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I SGK trang 58 - 59 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm sinh thái nhân văn.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi nghiên cứu SCĐ tr.58 - 59 và trả lời các câu hỏi sau:

(1) Em hiểu thế nào là sinh thái nhân văn? Hệ thống tự nhiên là gì? Hệ thống xã hội là gì?

(2) Quan sát Hình 8.1 SGK, hãy cho biết tác động của con người đến mối quan hệ giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội.

CHUYÊN ĐỀ 3. SINH THÁI NHÂN VĂN

(3) Lấy một số ví dụ về các hoạt động của con người trong việc làm hài hòa mối quan hệ giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr.33 - 35, quan sát video và hình ảnh, thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi:

2. Con người đóng vai trò chủ động, sử dụng tri thức của mình, cùng với khoa học công nghệ, cấu trúc xã hội và các giá trị tác động lên hệ thống tự nhiên, nhằm khai thác năng lượng, vật liệu, thông tin để xây dựng nên các hệ sinh thái phát triển cân bằng, bền vững.

- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. KHÁI NIỆM SINH THÁI NHÂN VĂN

- Sinh thái học nhân văn là một khoa học liên ngành, gồm nhiều chuyên môn khác nhau, cùng nghiên cứu một cách có hệ thống các mối quan hệ qua lại giữa con người và môi trường.

- Hệ thống tự nhiên gồm các sinh vật và môi trường.

- Hệ thống xã hội gồm con người và các sản phẩm của con người như tri thức, khoa học công nghệ, các giá trị và cấu trúc xã hội.

- Ví dụ: Trong khai thác thủy, hải sản, dựa trên các thông tin thu được mà con người có thể điều chỉnh về công nghệ, phương pháp đánh bắt nhằm khai thác hợp lí nguồn thủy, hải sản, giúp bảo tồn được các loài quý hiếm.

- Hệ sinh thái nhân văn là một hệ sinh thái bao gồm con người và môi trường sống, trong đó con người đóng vai trò chủ động, sử dụng tri thức của mình, cùng với khoa học công nghệ, cấu trúc xã hội và các giá trị tác động lên hệ thống tự nhiên nhằm khai thác năng lượng, vật liệu, thông tin để xây dựng nên các hệ sinh thái phát triển cân bằng, bền vững.

Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững

a. Mục tiêu: Phân tích được giá trị của sinh thái nhân văn trong việc phát triển bền vững.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II trang 59 - 61 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 - 8 HS.

- GV chiếu video https://youtu.be/zFL9svOV4eo, nghiên cứu nội dung SCĐ và trả lời câu hỏi: Phát triển bền vững là gì? Phát triển bền vững trên toàn cầu nhằm mục đích gì?

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 8.2, phân tích các giá trị của phát triển bền vững và hoàn thành phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động).

CHUYÊN ĐỀ 3. SINH THÁI NHÂN VĂN

- Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Sinh thái nhân văn đem lại những lợi ích gì cho con người và phát triển bền vững?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video và hình ảnh, nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi và hướng dẫn HS (nếu cần).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo câu trả lời và phiếu học tập.

- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

………………

II. GIÁ TRỊ CỦA SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1. Phát triển bền vững

- Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai.

- Quan điểm xuyên suốt, phát triển bền vững tập trung vào cả 3 lĩnh vực: kinh tế bền vững, xã hội bền vững và môi trường bền vững với ba mục tiêu chính:

+ Chấm dứt đói nghèo.

+ Bảo vệ hành tinh.

+ Đảm bảo tất cả mọi người được hưởng hòa bình và thịnh vượng vào năm 2030 ở mọi quốc gia thành viên.

2. Giá trị của sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững

- Nhận thức đúng đắn về giá trị của môi trường.

Ví dụ: Phân tích, đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán như: trồng cây gây rừng, làm nhà chống lũ,...

- Phân tích vấn đề và tìm được các giải pháp toàn diện.

Ví dụ: Các quốc gia kí công ước bảo vệ đa dạng sinh vật, chống mua bán động vật, thực vật hoang dã,...

- Bảo vệ được các giá trị đạo đức và sự công bằng.

Ví dụ: Con người bảo vệ môi trường bằng cách phân loại rác thải, tăng cường tái chế, tái sử dụng.

…………….

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------