Giáo án Công nghệ lâm nghiệp - thủy sản 12 kết nối: Bài 13 Vai trò của giống thủy sản

Giáo án Công nghệ lâm nghiệp - thủy sản 12 kết nối tri thức: Bài 13 Vai trò của giống thủy sản. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG VI: CÔNG NGHỆ GIỐNG THỦY SẢN

BÀI 13: VAI TRÒ CỦA GIỐNG THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phiếu bài tập cho HS.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh một số giống thủy sản giá trị hoặc phổ biến ở Việt Nam: rong nho, tảo lục, tôm hùm, ba ba, cá sấu, ốc, cá hồi, một số loài cá cảnh,….
  • Tư liệu về sự sinh trưởng của một số giống thủy sản:
  • Cá mè trắng nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm tuổi nặng từ 0,5 đến 0,9 kg, 2 năm tuổi nặng từ 1,5 đến 1,9 kg, 3 năm tuổi nặng từ 2 đến 4 kg.
  • Cá trắm cỏ nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm đạt từ 0,7 đến 1,5 kg, trung bình đạt 1 kg/con; nuôi 2 năm đạt từ 2 đến 3 kg/con.
  • Cá chép nuôi sau 1 năm có thể đạt từ 0,3 đến 0,5 kg/con, cá 2 tuổi nặng từ 0,7 đến 1 kg/con, cá 3 tuổi nặng từ 1 đến 1,5 kg/con.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có về vai trò của giống vật nuôi nói chung, đồng thời gợi mở những vấn đề mới về vai trò của giống trong nuôi thủy sản nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.

b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau:

- GV cung cấp thông tin về tốc độ sinh trưởng của các loài cá trong hình:

  • Cá mè trắng nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm tuổi nặng từ 0,5 đến 0,9 kg, 2 năm tuổi nặng từ 1,5 đến 1,9 kg, 3 năm tuổi nặng từ 2 đến 4 kg.
  • Cá trắm cỏ nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm đạt từ 0,7 đến 1,5 kg, trung bình đạt 1 kg/con; nuôi 2 năm đạt từ 2 đến 3 kg/con.
  • Cá chép nuôi sau 1 năm có thể đạt từ 0,3 đến 0,5 kg/con, cá 2 tuổi nặng từ 0,7 đến 1 kg/con, cá 3 tuổi nặng từ 1 đến 1,5 kg/con.

- GV nêu câu hỏi: Tốc độ sinh trưởng của các loài cá trên chịu ảnh hưởng rất nhiều từ giống thủy sản. Theo em, giống thủy sản có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:

+ Vai trò của giống trong nuôi thủy sản:

  • Quyết định năng suất nuôi thủy sản.
  • Quy định chất lượng sản phẩm thủy sản.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu về các đặc điểm chung của các cá thể của cùng một giống, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 13: Vai trò của giống thủy sản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm giống thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm về giống thủy sản.

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.67, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm về giống thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.2.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I trong SGK, kết hợp quan sát Hình 13.2, trả lời câu hỏi: Kể tên một số giống thủy sản. Các giống thủy sản được sử dụng với mục đích gì?

- GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu một số nguyên liệu thường được dùng để sản xuất giống thủy sản.

- GV giới thiệu các hình ảnh về con giống khác.

- GV tổ chức cho HS xem video về giống thủy sản.

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong video kết hợp với nội dung trong SGK, trả lời câu hỏi: Giống thủy sản trước khi đưa ra thị trường cần đáp ứng những yêu cầu nào? Tại sao giống cần được kiểm dịch trước khi lưu thông trên thị trường?

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, cho biết: Nêu ví dụ về loài thủy sản không được phép kinh doanh tại Việt Nam.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I, xem video để trả lời câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Giống thủy sản: tôm giống, cá giống, rong nho, cá sấu con,…

+ Các giống thủy sản được sử dụng để sản xuất giống, làm giống,…

+ Nguyên liệu sản xuất giống: bố mẹ, trứng, tinh trùng, phôi, mảnh cơ thể, bào tử,…

+ Yêu cầu cần đạt của giống thủy sản khi đưa ra thị trường (DKSP).

+ Giống cần được kiểm dịch trước khi đưa ra thị trường để hạn chế dịch bệnh, đảm bảo chất lượng con giống.

+ Một số loài thủy sản không được kinh doanh ở Việt Nam: cá cháy, cá chình mun, cá còm, cá anh vũ, cá tra dầu, cá cóc Tam Đảo,…

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khái niệm giống thủy sản và điều kiện của giống thủy sản khi lưu thông trên thị trường.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Giống thủy sản

- Giống thủy sản là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm: bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử, con giống.

- Các cá thể của cùng một giống thường có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản, tính năng sản xuất tương đối giống nhau.

- Con giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu:

+ Thuộc danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.

+ Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.

+ Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.

+ Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống trong nuôi thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.68 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa thông tin về sự sinh trưởng của một số giống thủy sản (ví dụ mục II.1 SGK trang 68).

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II trong SGK, kết hợp thông tin trong Bảng 13.1, trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn thông qua trả lời câu hỏi mục Kết nối: Tìm hiểu về năng suất của một số loài thủy sản phổ biến ở địa phương em.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời: Vì sao giống lại có vai trò quyết định năng suất và chất lượng thủy sản?

- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Kết nối: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu chất lượng của một số loài thủy sản phổ biến.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục II, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV: Vai trò của giống thủy sản (DKSP).

* Trả lời câu hỏi mục Kết nối:

Thủy sảnNăng suất trung bìnhNăng suất cao
Tôm sú3-5 tấn/ha/năm8-10 tấn/ha/năm
Cua biển1-2 tấn/ha/năm4-5 tấn/ha/năm
Cá basa100-120 tấn/ha/năm150-200 tấn/ha/năm

* Trả lời câu hỏi của GV: Chất lượng giống là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả nuôi trồng vì:

+ Giống tốt sẽ cho con nuôi khỏe mạnh, ít bị dịch bệnh, phát triển nhanh và đạt năng suất cao.

+ Nuôi con giống tốt giúp người nuôi thu được sản phẩm có giá trị cao, mang lại lợi nhuận cao hơn.

+ Chất lượng giống sẽ ảnh hưởng đến sự thành công của hoạt động nuôi trồng.

II. Vai trò của giống trong nuôi thủy sản

- Quyết định năng suất nuôi thủy sản.

- Quy định chất lượng sản phẩm thủy sản.