Giáo án Hoá học 12 kết nối: Bài 16 Điện phân

Giáo án Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 16 Điện phân. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16. ĐIỆN PHÂN

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.

  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).

  • Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).

  • Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm (aluminium), tinh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.

  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:

    • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.

    • Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.

  • Năng lực nhận thức hoá học:

  • Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.

  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).

  • Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).

  • Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm (aluminium), tinh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

  • Sử dụng tiết kiệm, an toàn các sản phẩm của quá trình luyện kim trong đời sống, sản xuất.

  • Có ý thức thu gom, phân loại các loại phế thải kim loại sau khi sử dụng đúng quy định để bảo vệ môi trường.

  • Khơi dậy ý thức tìm kiếm các tài nguyên, vật liệu thân thiện với môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học.

  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

  • Hóa chất: Dung dịch CuSO4, dung dịch NaCl, cánh hoa, giấy pH.

  • Dụng cụ: Bộ dụng cụ điện phân dung dịch CuSO4 và điện phân dung dịch NaCl (nguồn điện, các điện cực than chì, dây dẫn, cốc đựng dung dịch).

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Hóa học 12.

  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử, điện cực, thế điện cực chuẩn) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.

- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.

- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được từ khóa liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ khóa.

BÀI 16. ĐIỆN PHÂN

Câu 1: Thiết bị nào dùng để đo cường độ dòng điện?

Câu 2: Theo quy ước với cả pin điện và bình điện phân, điện cực nào là nơi xảy ra quá trình oxi hóa?

Câu 3: Vật liệu dẫn điện được sử dụng để kết nối các thành phần điện tử với nhau, tạo thành mạch điện gọi là gì?

Câu 4: Hiện tượng các chất tan vào nước và phân li thành các ion mang điện gọi là gì?

Câu 5: Trong pin điện hoặc bình điện phân, nơi xảy ra quá trình oxi hóa và quá trình khử gọi là gì?

Câu 6: Loại phản ứng nào biến một chất thành hai hay nhiều chất?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Ampe kế.

Câu 2: Anode.

Câu 3: Dây dẫn.

Câu 4: Điện li.

Câu 5: Điện cực.

Câu 6: Phân hủy.

Từ khóa: Mạ điện.

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.

- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.

- GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Mạ điện là một ứng dụng quan trọng của hiện tượng điện phân nhằm trang trí bề mặt hoặc chống sự ăn mòn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Trong pin điện hóa, hóa năng được chuyển thành điện năng của dòng điện một chiều thông qua phản ứng oxi hóa – khử tự xảy ra. Ngược lại, trong bình điện phân, điện năng của dòng điện một chiều được sử dụng để thực hiện phản ứng oxi hóa – khử không tự xảy ra. Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện. Vậy ngoài mạ điện ra, có thể điện phân những chất nào? Quá trình điện phân tuân theo nguyên tắc nào và có ứng dụng gì trong sản xuất? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 16 – Điện phân.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Hiện tượng điện phân

a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm điện phân và nguyên tắc (thứ tự) trong điện phân.

b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 78 – 81 và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm điện phân và nguyên tắc (thứ tự) trong điện phân.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS quan sát hình 16.1:

BÀI 16. ĐIỆN PHÂN

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu các bước của quá trình điện phân NaCl nóng chảy trong mục Hoạt động.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi mục Hoạt động:

1. Viết phương trình phân li của NaCl ở bước 1.

2. Viết quá trình xảy ra ở mỗi điện cực.

3. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân.

- GV cung cấp thêm thông tin về quá trình xảy ra tại các cực đối với pin điện và bình điện phân.

- GV yêu cầu HS từ thông tin được cung cấp, hoàn thành mục Câu hỏi 1.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.

* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:

1. NaCl → Na+ + Cl-.

2. Quá trình oxi hóa ở cực dương (anode): 2Cl- → Cl2 + 2e.

Quá trình khử ở cực âm (cathode): Na+ + 1e → Na.

3. Phản ứng điện phân: 2NaCl BÀI 16. ĐIỆN PHÂN 2Na + Cl2.

* Trả lời mục Câu hỏi:

Quá trình oxi hóa tại anode: 2Cl- → Cl2 + 2e.

Quá trình khử tại cathode: Cu2+ + 2e → Cu.

Phương trình hóa học của phản ứng điện phân: CuCl2 BÀI 16. ĐIỆN PHÂN Cu + Cl2

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm điện phân.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Hiện tượng điện phân

1. Khái niệm

- Điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều với hiệu điện thế đủ lớn đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.

- Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong quá trình điện phân nhờ tác động của điện năng.

- Trong quá trình điện phân, dưới tác dụng của điện trường, các ion âm di chuyển về điện cực dương, ion dương di chuyển về điện cực âm.

- Khi điện phân dung dịch, nước có thể tham gia điện phân với vai trò là chất khử hoặc chất oxi hóa.

- Tại cathode (cực âm) xảy ra quá trình khử, tại anode (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa.

Nhiệm vụ 2: Nguyên tắc (thứ tự) điện phân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS quan sát video (0:10 – 0:39) thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4.

- GV yêu cầu HS dựa thông tin trong video, thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu bài tập:

Họ và tên:………………………..

Nhóm:……………………………

ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH CuSO4

Câu 1: Quan sát hiện tượng xảy ra ở mỗi điện cực và giải thích.

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

Câu 2: Tại cathode, khi có mặt đồng thời hai loại ion là Cu2+ và Ag+ thì ion nào phản ứng trước? Dựa vào thế điện cực chuẩn để giải thích.

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

Câu 3: Tại anode, khi có mặt đồng thời hai loại ion là Cl- và Br- thì ion nào phản ứng trước? Dựa vào thế điện cực chuẩn để giải thích.

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

- GV hướng dẫn HS phân tích sơ đồ điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ, từ đó yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi mục Hoạt động SGK trang 80.

- GV tổ chức cho HS quan sát video (tốc độ phát: 1,25) thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl.

- GV yêu cầu HS dựa thông tin trong video, kết hợp nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu bài tập:

Họ và tên:………………………..

Nhóm:……………………………

ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH NaCl

Câu 1: Giải thích hiện tượng quan sát được ở mỗi điện cực.

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

Câu 2: Giải thích khả năng tẩy màu của dung dịch sau điện phân.

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

Câu 3: Tại sao nên dùng nắp đậy trong quá trình điện phân?

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

………………..

2. Nguyên tắc (thứ tự) điện phân

a) Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ (graphite)

- Ở anode có thể xảy ra sự oxi hóa ion SO42- hoặc phân tử H2O. Vì H2O dễ bị oxi hóa hơn SO42- nên H2O bị oxi hóa trước, tạo O2:

2H2O → O2 + 4H+ + 4e

- Ở cathode có thể xảy ra sự khử ion Cu2+ hoặc phân tử H2O. Vì ion Cu2+ dễ bị khử hơn H2O nên ion Cu2+ bị khử trước, tạo thành kim loại Cu bám trên cathode:

Cu2+ + 2e → Cu

- Phương trình hóa học của phản ứng điện phân:

CuSO4 + H2O BÀI 16. ĐIỆN PHÂN Cu + BÀI 16. ĐIỆN PHÂNO2 + H2SO4

b) Điện phân dung dịch NaCl với các điện cực trơ (graphite)

- Ở các điện cực có bọt khí thoát ra.

- Quá trình oxi hóa tại anode: 2Cl- → Cl2 + 2e

- Quá trình khử tại cathode: H2O + 2e → H2 + 2OH-

- Phương trình hóa học của phản ứng điện phân:

NaCl + H2O → NaClO + H2

- Lưu ý: NaClO tạo ra do trong quá trình điện phân, sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khuếch tán vào nhau:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2+ Cl2

Cl2+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

⇒ Kết luận:

- Khi bình điện phân chứa nhiều chất oxi hóa và chất khử:

+ Tại anode: chất khử mạnh hơn bị oxi hóa trước.

+ Tại cathode: chất oxi hóa mạnh hơn bị khử trước.

- Ở điều kiện chuẩn, độ mạnh yếu của các chất oxi hóa và chất khử được so sánh dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn hoặc vị trí cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa.

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------