Giáo án Hoá học 12 kết nối: Bài 8 Amine

Giáo án Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 8 Amine. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 3: HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN

BÀI 8. AMINE

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm về amine và phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).

  • Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số amine theo danh pháp thay thế, danh pháp gốc - chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.

  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng cháy, khả năng hoà tan).

  • Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline.

  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm -NH2 (tính base với quỳ tím, với HCl, với iron (III) chloride, phản ứng với nitrous acid); phản ứng thể ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline; phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với copper (II) hydroxide.

  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, với iron (III) chloride, với copper (II) hydroxide); phản ứng của aniline với nước bromine; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của amine.

  • Trình bày được ứng dụng của amine (diamine và aniline); các phương pháp điều chế amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H trong phân tử ammonia).

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.

  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:

    • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.

    • Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.

  • Năng lực nhận thức hoá học:

    • Nêu được khái niệm về amine và phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).

    • Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số amine theo danh pháp thay thế, danh pháp gốc - chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.

    • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng cháy, khả năng hoà tan).

    • Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline.

    • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm -NH2 (tính base với quỳ tím, với HCl, với iron (III) chloride, phản ứng với nitrous acid); phản ứng thể ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline; phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với copper (II) hydroxide.

    • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, với iron (III) chloride, với copper (II) hydroxide); phản ứng của aniline với nước bromine; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của amine.

    • Trình bày được ứng dụng của amine (diamine và aniline); các phương pháp điều chế amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H trong phân tử ammonia).

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học.

  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Hóa học 12.

  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.

b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tổng hợp tơ nylon 6,6.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu câu hỏi: “Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, đan lưới, bện dây cáp, dây dù. Người ta đã tổng hợp loại tơ này như thế nào?”

- GV yêu cầu HS quan sát video để trả lời câu hỏi trên: https://www.youtube.com/watch?v=4_EEndIUB-c

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Tơ nylon 6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa adipic acid với hexamethylene diamine.

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.

- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Amine ngoài ứng dụng các loại tơ nhân tạo, chúng còn có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực dược phẩm, hoá mĩ phẩm, phẩm nhuộm. Vậy amine là gì? Đặc điểm cấu tạo và tính chất của amine là gì?chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 8 – Amine.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp của amine

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon); viết được các đồng phân amine và gọi tên một số amine đơn giản.

b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 35-37 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon); viết được các đồng phân amine và gọi tên một số amine đơn giản.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:

- GV yêu cầu HS từ công thức cấu tạo của phân tử NH3 đã học ở lớp 11, hãy: Thay thế lần lượt các nguyên tử H trong phân tử ammonia bằng gốc methyl.

- GV nêu câu hỏi bổ sung: Khi thay thế 1 nguyên tử H trong phân tử ammonia bằng 1 gốc phenyl, ta thu được chất có công thức cấu tạo thu gọn là gì?

- GV dẫn dắt, nêu vấn đề: Biết các sản phẩm thế thu được ở trên đều thuộc loại amine. Theo em, thế nào là amine?

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu để trả lời câu hỏi: Từ khái niệm hoặc cách nhận dạng amine em vừa nêu, hãy chỉ ra những chất nào sau đây là amine bằng cách ü vào cột tương ứng.

CTCT

Amine

Không

C2H5OH

C2H5NH2

(C2H5)2O

(C2H5)2NH

C2H5NHCH3

HOCH2CH2OH

H2NCH2CH2NH2

CH3COOH

H2NCH2COOH

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời câu hỏi của GV:

+

+

+ Khái niệm amine (DKSP).

+

CTCT

Amine

Không

C2H5OH

ü

C2H5NH2

ü

(C2H5)2O

ü

(C2H5)2NH

ü

C2H5NHCH3

ü

HOCH2CH2OH

ü

H2NCH2CH2NH2

ü

CH3COOH

ü

H2NCH2COOH

ü

ü

ü

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm amine.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp

1. Khái niệm

- Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.

Nhiệm vụ 2: Phân loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho biết các amine thu được ở nhiệm vụ 1 có bậc như sau:

- GV yêu cầu HS từ hình đã cho, kết hợp nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Trong mỗi amine, so sánh số bậc amine với số gốc hydrocarbon liên kết với N.

- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin mục I.2 SGK trang 36, tìm thông tin cần thiết để hoàn thành bảng sau:

Gốc hydrocarbon

Alkyl

Aryl

Phân loại amine

Ví dụ

- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào hoàn thành mục Câu hỏi và bài tập 1.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Số bậc của amine tương ứng với số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.

+ Phân loại amine theo gốc hydrocarbon (DKSP).

+ Khái niệm amine (DKSP).

* Trả lời Câu hỏi và bài tập: Methylamine là alkylamine bậc một; dimethylamine là alkylamine bậc hai; ethyldimethylamine là alkylamine bậc ba; aniline là arylamine bậc một.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phân loại amine.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Phân loại

- Amine thường được phân loại theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon.

+ Theo bậc amine:

  • Cách xác định: Bậc của amine được xác định bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.

  • Phân loại: Amine bậc một (CH3NH2,…), amine bậc hai (CH3NHCH3,…), amine bậc ba ((CH3)3N,…).

+ Theo đặc điểm cấu tạo gốc hydrocarbon:

Gốc hydrocarbon

Alkyl

Aryl

Phân loại amine

Alkylamine

Arylamine

Ví dụ

CH3NH2

Nhiệm vụ 3: Đồng phân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học về đồng phân alcohol, liên hệ sang amine và cho biết: Amine có thể có những loại đồng phân nào?

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu để hoàn thành mục Câu hỏi và bài tập: Viết công thức cấu tạo của các amine có công thức phân tử là C3H9N và xác định bậc của amine đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

* Trả lời Câu hỏi và bài tập:

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đồng phân amine.

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Đồng phân

- Amine có từ 2C trong phân tử sẽ có hiện tượng đồng phân.

- Đồng phân: bậc amine, mạch carbon, vị trí nhóm amine.

Nhiệm vụ 4: Danh pháp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS cách gọi tên amine.

- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào hoàn thành mục Câu hỏi và bài tập: Gọi tên theo danh pháp gốc chức và danh pháp thay thế các amine sau: CH3CH2CH2NH2; CH3CH2NHCH3; (CH3)3N.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời Câu hỏi và bài tập:

+ CH3CH2CH2NH2: Propylamine/ Propan-1-amine.

+ CH3CH2NHCH3: Ethylmethylamine/ N-methylethanamine.

+ (CH3)3N: Trimethylamine/ N,N-dimethylmethanamine.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về danh pháp.

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. Danh pháp

- Danh pháp gốc chức: Tên amine = Tên gốc hydrocarbon + amine.

- Danh pháp thay thế: Tên amine = Tên nhóm thế + Tên hydrocarbon mạch chính (bỏ e) + Vị trí nhóm amine + amine.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về cấu tạo của amine

a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline.

b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 37 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát mô hình phân tử của ammonia và methylamine.

- GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ và thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo của methylamine với ammonia?

- GV tổ chức cho HS lắp mô hình phân tử methylamine và aniline để HS có cái nhìn trực quan hơn về cấu trúc phân tử.

- GV yêu cầu HS quan sát mô hình đã lắp, trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về hình dạng phân tử của methylamine và aniline?

- GV cung cấp thêm thông tin cho HS về sự khác nhau giữa hình dạng phân tử của alkylamine và aniline: Khác với các alkylamine có dạng tháp đáy tam giác (nguyên tử N lai hóa sp3), aniline có cấu trúc gần phẳng do sự liên hợp (p-) của cặp electron tự do trên nguyên tử N với vòng benzene.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình và mô hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Cấu tạo của methylamine tương tự ammonia: đều có dạng tháp đáy tam giác và còn cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử nitrogen.

+ Methylamine có dạng tháp đáy tam giác trong khi aniline có cấu trúc gần phẳng.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đặc điểm cấu tạo của amine.

- GV chuyển sang nội dung mới.

II. Đặc điểm cấu tạo

- Nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết.

- Cấu tạo của amine tương tự ammonia ⇒ amine có một số tính chất hóa học tương tự ammonia.

- Aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong nhân thơm do ảnh hưởng của nhóm -NH2.

------------------------------------------

-------------------Còn tiếp---------------------