Giáo án Hóa học 9 kết nối: Bài 30 Tinh bột và cellulose

Giáo án Hóa học 9 kết nối tri thức: Bài 30 Tinh bột và cellulose. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.

  • Trình bày được tính chất hóa học của tinh bột và cellulose: phản ứng thủy phân; hồ tinh bột có phản ứng với màu iodine. Viết được các phương trình hóa học của phản ứng thủy phân dưới dạng công thức phân tử.

  • Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thủy phân; phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hóa học của tinh bột và cellulose.

  • Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.

  • Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bộ, cellulose trong cây xanh.

  • Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.

  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên:

  • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.

  • Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.

  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:

  • Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.

  • Trình bày được tính chất hóa học của tinh bột và cellulose: phản ứng thủy phân; hồ tinh bột có phản ứng với màu iodine. Viết được các phương trình hóa học của phản ứng thủy phân dưới dạng công thức phân tử.

  • Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thủy phân; phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hóa học của tinh bột và cellulose.

  • Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.

  • Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bộ, cellulose trong cây xanh.

  • Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh, mẫu vật các sản vật có chứa tinh bột và cellulose; video thí nghiệm tinh bột với iodine; hóa chất, dụng cụ cho phản ứng thủy phân tinh bột.

  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9

  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.

b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chất hữu cơ có trong thực phẩm và thực vật.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát hình ảnh sau.

BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

- GV nêu câu hỏi: Em biết gì về đặc điểm chung trong thành phần của những mẫu vật trên?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:

+ Khoai tây, gạo, bánh mì: có chứa tinh bột.

+ Giấy, bông, gỗ: có chứa cellulose.

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.

- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Tinh bột và cellulose là những carbohydrate phức tạp có vai trò khác nhau trong cơ thể sinh vật. Vai trò chính của tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng, còn vai trò chính của cellulose là tạo nên bộ khung của thực vật. Vậy tinh bột và cellulose có những tính chất nào? Chúng có vai trò và ứng dụng gì trong đời sống? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để biết câu trả lời nhé - Bài 30 – Tinh bột và cellulose.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

a. Mục tiêu: HS nêu được:

- Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.

- Vai trò của tinh bột và cellulose trong cây xanh.

- Tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.

b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 135-136 và thực hiện yêu cầu ở mục câu hỏi và bài tập.

c. Sản phẩm: HS chỉ ra được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, vai trò và tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào hình ảnh và kiến thức đã có, cho biết: Em có nhận xét gì về tính chất vật lí của tinh bột và cellulose (dạng tồn tại, màu sắc, độ tan,…)?

- GV cung cấp cho HS công thức phân tử của tinh bột và cellulose.

- GV yêu cầu HS dựa và hình ảnh ở hoạt động mở đầu, suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Tinh bột và cellulose được tìm thấy ở đâu (thực vật, động vật,…)?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 30.1.

BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hình, đọc thông tin trong SGK và cho biết: Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật diễn ra như thế nào?

- GV cung cấp thêm thông tin về vai trò của tinh bột và cellulose đối với thực vật.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

So sánh

Tinh bột

BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

Cellulose

BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

Công thức phân tử

(C6H10O5)n

(C6H10O5)m

Tính chất vật lí

- Chất rắn, dạng bột, màu trắng.

- Không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng (hồ tinh bột).

- Chất rắn, dạng sợi, màu trắng.

- Không tan trong nước và dung môi hữu cơ thông thường.

Dạng tồn tại trong tự nhiên

- Tập trung nhiều ở hạt, củ, quả.

- Ví dụ: gạo, ngô, khoai, sắn,…

BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

- Tập trung nhiều ở thân và vỏ cây.

- Ví dụ: cây thân gỗ, quả bông, tre, nứa, vỏ cây đay, gai,…

BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

Vai trò

- Dự trữ năng lượng.

- Xây dựng thành tế bào thực vật, giúp duy trì độ cứng, hình dáng của cây.

- Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật: Phản ứng quang hợp chuyển hóa carbon dioxide và nước thành glucose, giải phóng oxygen. Một phần glucose được biến đổi thành tinh bột và cellulose.

BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

Hoạt động 2. Tính chất hóa học

a. Mục tiêu: HS nêu được tính chất hóa học đặc trưng của tinh bột và cellulose.

b. Nội dung: HS quan sát video, đọc thông tin trong SGK trang 136 và hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học đặc trưng của tinh bột và cellulose.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm 4.

- GV tổ chức cho HS xem video (0:05-0:55) thí nghiệm phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine.

- GV tiến hành thí nghiệm thủy phân tinh bột theo các bước trong SGK.

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung quan sát trong video và quá trình GV thực hành, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.

…………….

II. Tính chất hóa học

- Thủy phân tinh bột và cellulose trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của enzyme tạo thành glucose:

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------