Giáo án Hóa học 9 kết nối: Bài Ôn tập học kì I
Giáo án Hóa học 9 kết nối tri thức: Bài Ôn tập học kì I. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng, đột biến gene, nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể, nguyên phân và giảm phân.
Giải thích được các hiện tượng về đột biến gene, nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các kiến thức đã học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến vấn đề đột biến gene, nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
Năng lực riêng:
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các hiện tượng thực tiễn.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Sắp xếp các hình ảnh dưới đây để hoàn thành sơ đồ quá trình nguyên phân ở tế bào động vật.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: 1 → 3 → 5 → 2 → 6 → 4.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Ôn tập học kì I.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng, đột biến gene, nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể, nguyên phân và giảm phân.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức học kì I ![]() |
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A. rRNA. B. mRNA. C. tRNA. D. Gene.
Câu 2: 3 codon UAA, UAG, UGA có đặc điểm
A. mở đầu quá trình tổng hợp protein.
B. mã hóa amino acid methionine.
C. kết thúc quá trình tổng hợp protein.
D. vừa mở đầu, vừa kết thúc quá trình protein.
Câu 3: Đâu là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng?
A. Gene → mRNA → protein → tính trạng.
B. Protein → mRNA → gene → tính trạng.
C. Tính trạng → protein → mRNA → gene.
D. Gene → mRNA → tính trạng → protein.
Câu 4: Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng GGG- gly; CCC- Pro; GCU-Ala; CGA- Arg; UCG- Ser; AGC- Ser. Một mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’.
Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
A. Ser-Arg-Pro-Gly. B. Ser-Ala- Gly-Pro.
C. Pro-Gly-Ser-Ala. D. Gly- Pro-Ser-Arg.
-----------------------------------
------------------- Còn tiếp -------------------
Tài liệu cùng môn học
- Giáo án word hóa học 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 9 kết nối tri thức
- Giải hóa học 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 9 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
