Giáo án Hóa học 9 kết nối: Bài Ôn tập học kì II

Giáo án Hóa học 9 kết nối tri thức: Bài Ôn tập học kì II. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về protein, polymer và các vấn đề liên quan đến khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.

  • Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.

  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên:

  • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.

  • Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.

  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về protein, polymer và các vấn đề liên quan đến khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.

  • Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về dạng tồn tại của protein.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Em hãy cho biết thành phần chính trong lòng trắng trứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời: Protein.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt đáp án.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ bản về protein, polymer và một số vấn đề về khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất. Để ôn tập và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay:Ôn tập học kì II.

B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học

a. Mục tiêu:

- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về protein, polymer và các vấn đề liên quan đến khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.

- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.

- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.

- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.

Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức học kì II

(Đính kèm dưới hoạt động)

ÔN TẬP HỌC KÌ II

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh

Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

Nhóm

1

2

3

4

5

Nội dung

- Tóm tắt đầy đủ các nội dung chính.

- Thể hiện được logic giữa các nội dung (qua các cách triển khai các chủ đề).

6

Hình thức

- Trình bày ngắn gọn.

- Có sáng tạo, thu hút người xem.

4

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung đã học.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố

A. sulfur. B. iron. C. chlorine. D. nitrogen.

Câu 2: Mắt xích trong phân tử protein là

A. ethane. B. amino acid. C. glucose. D. cellulose.

Câu 3: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất đặc trưng của protein?

A. Có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

B. Bị phân hủy bởi nhiệt.

C. Bị đông tụ.

D. Có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 4: Liên kết peptide có trong hợp chất

A. carbohydrate. B. chất béo. C. acid. D. protein.

Câu 5: Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều chất nào?

A. Glucose. B. Chất đường. C. Chất bột. D. Protein.

Câu 6: Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hoá chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là gì?

A. Sự oxi hoá. B. Sự khử. C. Sự cháy. D. Sự đông tụ.

Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam một chất hữu cơ X sản phẩm tạo ra có khí nitrogen. Chất X có thể là

A. tinh bột. B. saccharose. C. PVC. D. protein.

Câu 8: Protein không có vai trò nào sau đây?

A. Tham gia vào các hoạt động sống của tế bào và bảo vệ cơ thể.

B. Là thành phần cấu tạo nên chất xúc tác.

C. Là thành phần cấu tạo nên các hormone điều hòa quá trình trao đổi chất.

D. Bảo vệ các bào quan thông qua khả năng thực bào.

Câu 9: Tính chất của polime là

A. thường là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước.

B. chỉ được tạo ra từ con người và không có trong tự nhiên.

C. là những chất dễ tan trong nước.

D. là chất dễ bay hơi.

Câu 10: Dựa vào nguồn gốc, polymer được phân thành mấy loại chính?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 11: Chất nào có phản ứng trùng hợp tạo nên PE?

A. Ethanol. B. Ethylene. C. Amino acid. D. Methane.

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------