Giáo án KHTN 9 kết nối: Bài 44 Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế các định giới tính
Giáo án Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức: Bài 44 Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế các định giới tính. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 44: NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.
Năng lực riêng:
Nhận thức sinh học:
Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để giải thích được các hiện tượng liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Phiếu học tập.
Hình ảnh 44.1 - 44.3 và các hình ảnh liên quan.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
Tìm kiếm các thông tin về sử dụng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính của cây trồng, vật nuôi trong thực tiễn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng câu hỏi Khởi động SGK tr.191 để dẫn dắt HS vào bài học: Một cặp vợ chồng có thể sinh con trai hoặc con gái. Theo em, giới tính của con do bố hay mẹ truyền cho? Giải thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 191, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu tìm hiểu thông tin mục I, quan sát Hình 44.1, thảo luận cặp đôi thực hiện Hoạt động SGK tr.191: Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 44.1, thực hiện các yêu cầu sau: 1. Nhận xét về số lượng, hình dạng của NST thường, NST giới tính. 2. Nêu khái niệm NST thường, NST giới tính. - Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 – 4 HS) hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trình bày Hoạt động SGK tr.191. - GV mời đại diện các nhóm trình bày Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính - NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái, chứa các gene quy định tính trạng thường. - NST giới tính thường có một cặp, tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, có thể chứa gene quy định giới tính và các gene khác. Ví dụ: + Ở người 2n = 46 tồn tại 23 cặp NST. Trong đó có 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính (Nam: XY, nữ: XX).
+ Ở ruồi giấm 2n = 8 tồn tại 4 cặp NST. Trong đó có 3 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính (con đực: XY, con cái: XX).
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính Dựa vào thông tin vừa tìm hiểu, phân biệt NST thường và NST bằng cách hoàn thành bảng dưới đây:
|
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính Dựa vào thông tin vừa tìm hiểu, phân biệt NST thường và NST bằng cách hoàn thành bảng dưới đây:
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế xác định giới tính
a. Mục tiêu: Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II, quan sát Hình 44.2 SGK tr.192 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Cơ chế xác định giới tính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu ví dụ về giới tính ở một số loài: Giới tính của một số loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào: * Ở ruồi giấm, người và các động vật có vú có cặp NST giới tính gồm: giới cái - XX và giới đực - XY.
* Ở lưỡng cư, bò sát, chim, bướm, một số loài cá... có cặp NST giới tính gồm: giới cái - ZW và giới đực - ZZ. * Ở châu chấu, cào cào, gián, tôm... có cặp NST giới tính gồm: giới cái - XX và giới đực - XO.
Ngoài ra, giới tính được xác định bằng mức bội thể của cơ thể: con đực được phát triển từ trứng không được thụ tinh, là cơ thể đơn bội (n), con cái được phát triển từ trứng được thụ tinh, là cơ thể lưỡng bội (2n).
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu về cơ chế xác định giới tính. - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, chia lớp thành 4 - 8 HS.
- GV yêu cầu nhóm HS tìm hiểu thông tin mục II thực hiện Hoạt động SGK tr.192: Quan sát Hình 44.2 và đọc thông tin trên, thực hiện các yêu cầu sau: 1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người. 2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1 : 1. - GV yêu cầu HS yêu cầu HS hoạt động cá nhân viết ý kiến của mình lên góc bảng nhóm, sau đó thảo luận nhóm và thống nhất ý kiến vào phần trung tâm bảng nhóm. - GV yêu cầu HS chốt câu trả lời cho câu hỏi Khởi động SGK tr.191. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.192 SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận Hoạt động SGK tr.192: 1. Cơ chế xác định giới tính ở người: Ở nam giới, khi giảm phân có sự phân li của cặp NST giới tính XY, tạo ra hai loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ bằng nhau; còn ở nữ giới, phân li cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng X. Sự tổ hợp của các NST giới tính khi thụ tinh hình thành hai loại hợp tử, hợp tử mang cặp NST giới tính XX phát triển thành con gái, hợp tử mang cặp NST giới tính XY phát triển thành con trai. Như vậy, cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp lại trong thụ tinh. 2. Dựa trên cơ chế xác định giới tính ở đa số các loài, do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính thì tỉ lệ phân li giới tính là 1 : 1. Nhưng trên thực tế, tỉ lệ bé trai và gái không phải là 1 : 1 mà chỉ xấp xỉ 1 : 1 do ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong (các hormone sinh dục), các yếu tố môi trường ngoài đến sự gặp gỡ của tinh trùng và trứng khi thụ tinh, đến sự tồn tại và phát triển của hợp tử và của cơ thể. - HS xung phong chốt câu trả lời Khởi động SGK tr.191 dựa trên cơ chế xác định giới tính ở người. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. Cơ chế xác định giới tính - Cơ chế xác định giới tính là sự phân li cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp lại trong thụ tinh. Ví dụ: Cơ chế xác định giới tính ở người
- Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li giới tính là 1 đực : 1 cái.
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
a. Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 192 - 193, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ trước ở nhà yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính được áp dụng trong sản xuất thực tiễn. - Tại lớp học, GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để HS tìm hiểu nội dung này. GĐ 1: Hình thành nhóm chuyên gia - GV chia lớp thành 2 nhóm chuyên gia, mỗi nhóm chuyên gia chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 - 7 HS. - GV yêu cầu các nhóm chuyên gia đọc hiểu thông tin mục III và thực hiện nhiệm vụ như sau: + Nhóm chuyên gia 1: Tìm hiểu những yếu tố môi trường bên trong cơ thể ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính và nêu ví dụ. + Nhóm chuyên gia 2: Tìm hiểu những yếu tố môi trường bên ngoài cơ thể ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính và nêu ví dụ. * GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép - GV tiến hành ghép các thành viên của nhóm chuyên gia 1 với nhóm chuyên gia 2 - GV yêu cầu thành viên của các nhóm mảnh ghép mới chia sẻ, trao đổi, thảo luận kiến thức mới được tìm hiểu từ GĐ1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động). | III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính * Yếu tố môi trường trong cơ thể: do ảnh hưởng của các hormone sinh dục Ví dụ: + Dùng hormone sinh dục đực methyltestosterone tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái chuyển thành cá đực; + Tiêm hormone sinh dục vào trứng để chuyển đổi giới tính ở gà;
* Yếu tố môi trường ngoài: do ảnh hưởng các nhân tố như ánh sáng, nhiệt độ,... Ví dụ: + Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng đến giới tính của rùa con ở loài rùa xanh;
+ Dưa chuột được hun khói thì tỉ lệ hoa cái tăng; |
---Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Giáo án word sinh học 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt sinh học 9 kết nối tri thức
- Giải sinh học 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập sinh học 9 kết nối tri thức
- Đề thi sinh học 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Sinh học 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Sinh học 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
















