Giáo án Lịch sử 12 kết nối: Bài 14 Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay

Giáo án Lịch sử 12 kết nối tri thức: Bài 14 Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM

TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

  • Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay.

  • Tự hào về truyền thống ngoại giao của cha ông trong lịch sử, góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985; Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để lí giải về yêu cầu, cơ sở, sự phát triển của các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành từ năm 1975 đến nay. Từ đó, có những việc làm góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Tự hào về truyền thống ngoại giao của cha ông trong lịch sử. Từ đó, hình thành ý thức quảng bá hình ảnh đất nước ra khu vực và thế giới.

  • Trách nhiệm: Có khát khao tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, nhất là lịch sử các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.

  • Bản đồ thế giới.

  • Tư liệu lịch sử (hình ảnh, văn bản) về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.

  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 và từ năm 1986 đến nay.

b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, video về sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?

c. Sản phẩm: Ý nghĩa của sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc (ngày 20/9/1977).

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video về sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Kì họp lần thứ 32 Đại hội đồng Liên hợp quốc (9/1977)

thông qua Nghị quyết công nhận Việt Nam là thành viên của tổ chức này

https://www.youtube.com/watch?v=-I48nOXgdpA (từ 1p43 đến 2p45).

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, video, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc (ngày 20/9/1977).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Việc Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quan hệ quốc tế của Việt Nam. Việt Nam đã trở thành một thành viên bình đẳng của cộng đồng quốc tế và có tiếng nói trong các vấn đề của thế giới.

+ Kể từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam đã tích cực tham gia các hoạt động của tổ chức này, đóng góp vào việc duy trì hòa bình, an ninh và phát triển bền vững.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày 20/9/1977, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc. Sự kiện này là một hoạt động đối ngoại quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới. Vậy đâu là những hoạt động ngoại giao chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 2 – Hình 3, mục Em có biết, thông tin mục SGK tr.83, 84 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu cho HS về hoàn cảnh lịch sử, khó khăn, thách thức, yêu cầu đặt ra đối với các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985: Sau năm 1975, công cuộc tái thiết đất nước tiến hành chưa được bao lâu thì Việt Nam đứng trước những thách thức mới nghiêm trọng trong quan hệ quốc tế, nhất là quan hệ với các nước láng giềng có chung biên giới. Việt Nam tiếp tục bị bao vây, cấm vận. Trong bối cảnh đó, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng và hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

Khai thác Hình 2 – Hình 3, mục Em có biết, thông tin mục SGK tr.83, 84 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Hình 2. V. Go-rơ-bát-cô (Liên Xô) và Phạm Tuân (Việt Nam) cùng bay vào vũ trụ (1980)

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Hình 3Thủ tướng Phạm Văn Đồng phát biểu

tại Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 6 Phong trào Không liên kết tại La Ha-ba-na (Cu-ba) năm 1979

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1975 – 1985

Các hoạt động đối ngoại chủ yếu

Nội dung chính

?

?

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao hoạt động đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa lại được Việt Nam coi trọng?

+ Phân tích ý nghĩa các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành trong giai đoạn 1975 – 1985 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- GV hướng dẫn HS liên hệ, vận dụng thực tế và trả lời câu hỏi: Nêu một số kinh nghiệm từ việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 theo Phiếu học tập số 1.

- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng:

+ Hoạt động đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa lại được Việt Nam coi trọng, bởi:

  • Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh và vấn đề ý thức hệ vẫn còn có vai trò trong các quan hệ quốc tế, hoạt động đối ngoại với các nước XHCN luôn được Việt Nam đặt lên hàng đầu.

  • Các nước XHCN luôn ủng hộ, giúp đỡ Việt Nam trên nhiều phương diện và trong điều kiện Việt Nam bị bao vây, cấm vận, thì sự ủng hộ, giúp đỡ càng cần thiết.

+ Ý nghĩa các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành trong giai đoạn 1975 – 1985 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:

  • Làm giảm căng thẳng, thúc đẩy hợp tác và mở ra cơ hội cho Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế và chính trị trong khu vực.

  • Tạo điều kiện để Việt Nam xây dựng mối quan hệ tích cực với các nước láng giềng và các tổ chức khu vực.

  • Góp phần cho sự ổn định, phát triển của Việt Nam và của khu vực.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ, vận dụng:

Một số kinh nghiệm từ việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985:

+ Kinh nghiệm về đánh giá và dự báo đúng tình hình trong nước và quốc tế.

+ Kinh nghiệm về giải quyết những điểm nghẽn trong quan hệ quốc tế của Việt Nam.

+ Kinh nghiệm về đánh giá đúng thực lực đất nước để xác định mục tiêu đối ngoại.

+…….

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.

- GV kết luận:

+ Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

+ Nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam tích cực hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á và thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế, với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực.

+ Các hoạt động đối ngoại này mở ra cơ hội cho Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế - chính trị, tạo điều kiện để xây dựng mối quan hệ tích cực, góp phần cho sự ổn định, phát triển của Việt Nam và của khu vực.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985

Kết quả Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

Tư liệu 1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

1.1. “Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng...”.

(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, tập 43,

NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150)

1.2. “Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, tôn trọng độc lập chủ quyền

của nhau, thực hiện hợp tác lâu đài, giúp đỡ lân nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng có và tăng cường quan hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em...”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành

Trung ương (1975), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn Tập,

Tập 36, NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2004. tr.379)

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Nhân dân Nhật Bản biểu tình tại thủ đô To-ky-o đòi Mỹ chấm dứt ném bom

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1972)

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Hoàng Văn Tiến và Đại sứ Nhật Ki-ô-xi Xư-ga-nư-ma kí văn bản sử dụng không viện trợ hoàn lại trong năm tài chính 1975

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Kì họp lần thứ 32 Đại hội đồng

Liên hợp quốc (T9/1977) thông qua Nghị quyết công nhận Việt Nam

là thành viên của tổ chức này

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Thủ tướng Phạm Văn Đồng tại Hội nghị cấp cao các nước Không liên kết lần 5 ở Cô-lôm-bô, Xri-lan-ca (1976)

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Thủ tướng Phạm Văn Đồng và

Thủ tướng Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa hai nước Việt Nam và Lào (18/7/1977)

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Thủ tướng Phạm Văn Đồng đọc diễn văn Lễ khai mạc Hội nghị cấp cao các nước Không liên kết lần thứ 7 tại Thủ đô Niu Đê-li, Ấn Độ (ngày 7/3/1983)

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY(2 tiết)

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Văn Đồng tiếp đoàn Đại biểu Liên minh hữu nghị Nhật Bản (1985)

Video: Phóng Sự Việt Nam: Phong trào Không liên kết - 55 năm nhìn lại.

https://www.youtube.com/watch?v=XrDDnsETu3I (từ 1p35 đến 3p26 và từ 5p55 đến 6p53).

Video: Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc.

https://www.youtube.com/watch?v=cSwSBtcMGJY (từ 0p4s đến 2p10).

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM

TRONG GIAI ĐOẠN 1975 – 1985

Các hoạt đối ngoại chủ yếu

Nội dung chính

Hơp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa

- Coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ với Liên Xô.

- Đàm phán với Trung Quốc để giải quyết cá\c

xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải.

Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á

- Sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hoà bình và phát triển với các nước thành viên ASEAN.

- Phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với Lào, Cam-pu-chia.

Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác

- Tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo...

- Góp phần đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, gia nhập các tổ chức quốc tế,...

- Tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay).

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu, Hình 4 – Hình 7 SGK tr.84 – 87 và trả lời câu hỏi: Nêu các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu SGK tr.84 và trả lời câu hỏi:

+ Tìm những từ, cụm từ thể hiện định hướng chung cho hoạt động đố ngoại trong những năm Đổi mới.

+ Nêu bản chất hoạt động đối ngoại thời kì này.

TƯ LIỆU: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng chung cho hoạt động đối ngoại là: “Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước; không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị quốc gia, 2007, tr.118)

Gợi ý:

+ Những cụm từ thể hiện định hướng chung cho hoạt động đối ngoại trong những năm Đổi mới: hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội, cùng tồn tại hòa bình.

+ Bản chất hoạt động đối ngoại thời kì này:thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, mở rộng quan hệ đối ngoại với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, nhằm đảm bảo lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

…………….

2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)

- Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng:

+ Giải quyết vấn để Cam-pu-chia.

+ Bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc, với Mỹ và gia nhập ASEAN.

- Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác khác:

+ Quan hệ với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước được cải thiện

và mở rộng;

……………

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------