Giáo án Ngữ văn 7 kết nối: Bài 2 THTV Biện pháp tu từ. Nghĩa của từ
Giáo án Ngữ văn 7 kết nối tri thức: Bài 2 THTV Biện pháp tu từ. Nghĩa của từ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: BIỆN PHÁP TU TỪ
- MỤC TIÊU
- Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, biện pháp tu từ điệp ngữ.
- Xác định được nghĩa của một số từ ngữ.
- Năng lực
- Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác didhj biện pháp tu từ trong câu.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
- Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về các biện pháp tu từ.
- Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS tìm hiểu về biện pháp tư từ.
- Sản phẩm: xác định được ý nghĩa của từ dùng trong câu thơ.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc câu thơ sau và cho biết ý nghĩa của từ “đi”:
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội
Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!
(Bác ơi – Tố Hữu)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã trả lời đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tác giả dùng từ “đi” để chỉ việc Bác Hồ đã mất, cách dùng từ ấy nhằm nói tránh đi đau thương, là sự mất mát lớn lao với toàn thể dân tộc. Vậy cách dùng từ đó là biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng trong văn chương? Bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về các biện pháp tu từ.
- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nắm được kiến thức về biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
- Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
- Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức liên quan đến biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
- Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc phần ví dụ SGK, trang 42. Đọc các câu và chú ý từ in đậm và chú ý phần giải nghĩa: (1) Không bước nữa, bỏ quên đời, về đất (2) khí thanh bạch - GV đặt câu hỏi: Qua các ví dụ, em hiểu thế nào là biện pháp tu từ nói giảm nói tránh? Hãy tìm thêm những ví dụ từ thực tế cuộc sống hay trong văn học có sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, chỉ ra trạng ngữ trong câu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - GV giảng giải thêm: cùng một sự việc, ta có thể lựa chọn cách nói nhằm giảm quy mô, tính chất của đối tượng hoặc nói tránh sự việc đau buồn, ghê sợ. Ví dụ như cùng nói về sự việc đua buồn là cái chết, ta có thể sử dụng những từ đồng nghĩa như: ra đi, mất, qua đời, hi sinh… | I. Lí thuyết
- Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách nói làm giảm nhẹ quy mô, tính chất của đối tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn nói để gây cảm giác đau buồn, ghê sợ hay giữ phép lịch sự. |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 7 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 7 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 7 kết nối tri thức
- Soạn văn 7 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 7 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 7 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 7 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 7 kết nối tri thức
- Văn mẫu 7 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 7 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 7 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 7 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn