Giáo án Ngữ văn 7 kết nối: Bài 6 Thực hành đọc Thiên nga, cá măng và tôm hùm

Giáo án Ngữ văn 7 kết nối tri thức: Bài 6 Thực hành đọc Thiên nga, cá măng và tôm hùm. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:……./…../……

Ngày dạy:……./…../…..

TIẾT…: CỦNG CỐ, MỞ RỘNG VÀ THỰC HÀNH ĐỌC

  1. MỤC TIÊU
  2. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của các văn bản đã học trong chủ đề.

- Vận dụng kiến thức đã học về thể truyện thơ ngụ ngôn để thực hành đọc.

  1. Năng lực
  2. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.

  1. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập.

- Năng lực tiếp thu tri thức để tìm hiểu bài Thực hành đọc.

  1. Phẩm chất:

- HS có thái độ học tập nghiêm túc.

  1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  2. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

  1. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. KHỞI ĐỘNG
  2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Củng cố, mở rộng và thực hành đọc.
  3. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ
  4. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
  5. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên các văn bản em đã được học trong Bài 6. Bài học cuộc sống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.

- Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta cùng củng cố lại kiến thức các văn bản đã học trong Bài 6. Bài học cuộc sống và cùng tìm hiểu văn bản Thực hành đọc của tác giả I-van Crư-lốp. Thế giời loài vật luôn thật đa dạng và sinh động. Từ những câu chuyện về loài vật, văn bản ngày hôm nay chúng ta tìm hiểu Thiên nga, cá măng và tôm hùm còn mang lại nhiều bài học ý nghĩa đối với cuộc sống con người.

  1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố, mở rộng

  1. Mục tiêu: HS nắm được nội dung các văn bản đã học.
  2. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bài tập.
  3. Sản phẩm học tập: Bài tập của học sinh.
  4. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem lại các bài tập đã hoàn thành ở nhà:

+ Bài 1: Đại diện các nhóm trình bày theo bảng:

Phương diện so sánh

Truyện ngụ ngôn

Tục ngữ

Loại sáng tác

Nội dung

Dung lượng văn bản

+ Bài 2: Sưu tầm và ghi lại những câu tục ngữ em đã nghe hoặc đọc vào vở hay một cuốn sách nhỏ

+ Bài 3: Viết đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) nêu những điều tốt đẹp em đã tiếp nhạn được sau khi đọc những truyện ngụ ngôn, tục ngữ và tahnhf ngữ trong bài học này.

+ Bài 4: Hãy kể lai một câu chuyện ngụ ngôn mà ý nghĩa của nó có gắn với một thành ngữ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, chuẩn bị nội dung.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày, yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng.

I. Củng cố mở rộng

Bài 1:

Phương diện so sánh

Truyện ngụ ngôn

Tục ngữ

Loại sáng tác

Tự sự dân gian

Ngôn từ dân gian

Nội dung

Những đạo lí làm người, những kinh nghiệm, những bài học trong đời sống xã hội.

Đúc kết những kinh nghiệm về thời tiết, lao động sản xuất, ứng xử trong đời sống, đạo đức luân lí xã hội, phê phán những thói hư tật xấu,…

Dung lượng văn bản

Ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi

Ngắn gọn, đa số chỉ 1 đến 2 dòng, có thể có hoặc không có vần, nhưng nhịp nhàng, cân đối, dễ thuộc,…

Bài 2:

HS tự sưu tầm

Bài 3: Đoạn văn tham khảo

Người ta chỉ mất hai năm để học nói, nhưng mất cả đời để học nghe, bởi vậy, lắng nghe có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống con người. Lắng nghe không chỉ đơn thuần là nghe người khác nói, mà còn là “lắng”, tức là hiểu, đồng cảm, sẻ chia với người khác. Con người cần phải biết lắng nghe vì đó là biểu hiện của biết sẻ chia, đồng cảm,... Khi lắng nghe con người có thể hiểu biết hơn những nhận xét, đánh giá của người khác về bản thân, có cái nhìn khách quan, toàn diện về bản thân. Từ đó phát huy mặt mạnh và hạn chế, khắc phục mặt yếu. Không chỉ lắng nghe người khác, mỗi người cần phải lắng nghe chính mình, để cảm nhận bản thân, biết bản thân muốn gì, thấu hiểu chính con người mình. Vậy nên hãy biết lắng nghe mọi người xung quanh và lăng nghe chính mình để có cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc.

Bài 4:

HS tự kể lại trước lớp.