Giáo án ppt chuyên đề Hóa học 12 kết nối: Bài 2 Cơ chế phản ứng thế

Giáo án ppt chuyên đề Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 2 Cơ chế phản ứng thế. Bài giảng thiết kế hiện đại, sáng tạo giúp tiết học thêm phần thú vị, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian nhưng vẫn có thể ứng dụng công nghệ vào công tác giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

BÀI 2: CƠ CHẾ PHẢN ỨNG THẾ

Thân mến chào các em học sinh đến với buổi học ngày hôm nay!

A. KHỞI ĐỘNG

Viết phương trình hóa học của phản ứng monochlorine hóa methane, cho biết loại phản ứng.

Gợi ý trả lời:

+ Phương trình hóa học: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl.

+ Loại phản ứng: Phản ứng thế.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng thế gốc vào nguyên tử carbon no của alkane

Hoàn thành phiếu học tập số 1

Dự kiến sản phẩm:

I. Phản ứng thế gốc vào nguyên tử carbon no của alkane

- Các phản ứng halogen hóa alkane xảy ra theo cơ chế thế gốc SR.

- Trong phản ứng thế gốc vào nguyên tử carbon no của alkane, nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử carbon bậc cao hơn dễ bị thế hơn do tạo gốc tự do bền hơn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng thế electrophile vào nhân thơm

Hoàn thành phiếu học tập số 2

Dự kiến sản phẩm:

II. Phản ứng thế electrophile vào nhân thơm

- Các phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene (phản ứng halogen hóa, nitro hóa benzene) xảy ra theo cơ chế thế electrophile vào nhân thơm (SEAr).

Ví dụ: Cơ chế phản ứng monobromine hóa benzen:

Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng thế nucleophile

Hoàn thành phiếu học tập số 3

Dự kiến sản phẩm:

III. Phản ứng thế nucleophile

- Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế SN1 hoặc SN2 tùy thuộc vào cấu tạo phân tử dẫn xuất halogen.

+ Đối với các dẫn xuất halogen bậc ba, phản ứng thủy phân chủ yếu diễn ra theo cơ chế SN1.

+ Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen bậc một chủ yếu diễn ra theo cơ chế SN2.

+ Đối với phản ứng thủy phân các dẫn xuất halogen bậc hai có thể xảy ra theo cả cơ chế SN1 và SN2.

.............................................

C. LUYỆN TẬP

Hoàn thành phiếu bài tập trắc nghiệm sau:

Câu 1. Kí hiệu của phản ứng thế gốc vào nguyên tử carbon no của alkane là

A. SR.

B. SEAr.

C. SN1.

D. SN2.

Câu 2. Trong giai đoạn khơi mào của một phản ứng, xảy ra sự phân cắt sau:

Cl-Cl 2Cl

Đây là loại phân cắt

A. di li.

B. đồng li.

C. proton.

D. electron.

Câu 3. SN1 là phản ứng

A. thế electrophile vào vòng thơm.

B. thế gốc vào carbon no của alkane.

C. thế nucleophile đơn phân tử.

D. thế nucleophile lưỡng phân tử.

Câu 4. Cơ chế của phản ứng monochlorine hóa benzene là

A. SR.

B. SN1.

C. SN2.

D. SEAr.

Câu 5. Trong phản ứng thế gốc vào nguyên tử carbon no của alkane thường có mấy giai đoạn?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Gợi ý trả lời:

1. A

2. B

3. C

4. D

5. C

D. VẬN DỤNG

Câu 1. Phản ứng nào dưới đây xảy ra theo cơ chế thế gốc?

A. CH3-CH3 + Cl2 CH3-CH2-Cl + HCl.

B. CH3CH2Br + NaOH CH3CH2OH + NaBr.

C. (CH3)3CBr + NaOH (CH3)3COH + NaBr.

D. C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr

Câu 2. Trong các phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a) Phản ứng monobromine hóa propane tạo sản phẩm chính là isopropyl bromide.

b) Phản ứng thủy phân ethyl bromide bằng dung dịch NaOH xảy ra theo cơ chế SN1.

c) Phản ứng mononitro hóa benzene (H2SO4 đặc xúc tác) xảy ra theo cơ chế SEAr.

d) Phản ứng monobromine hóa benzene (FeBr3 xúc tác) xảy ra theo cơ chế SEAr.

Câu 3. Viết cơ chế phản ứng sau: C6H6 + SO3 C6H5SO3H

Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3: Cơ chế phản ứng cộng.

Bài học kết thúc, hẹn gặp lại các em ở bài học sau nhé!