Giáo án ppt dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 8 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 76

Giáo án điện tử dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 8 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 76. Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM TỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Em hãy xác định câu đơn, câu ghép trong đoạn văn dưới đây:

“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.”

(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài)

Câu đơnCâu ghép
  • Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
  • Đôi càng tôi mẫm bóng.
  • Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
  • Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực (nên) tôi chóng lớn lắm.

Bài 8: Tiếng nói của lương tri

LỰA CHỌN CÂU ĐƠN HOẶC

CÂU GHÉP, CÁC KIỂU CÂU GHÉP

Ôn tập thực hành tiếng Việt

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Nhắc lại kiến thức

III

Vận dụng

II

Luyện tập

I

NHẮC LẠI KIẾN THỨC

Câu 1. Nêu khái niệm của câu đơn và câu ghép.

Câu 2. Phân loại các loại câu ghép.

  • Khái niệm

Câu đơn

Câu ghép

Được cấu tạo bằng một cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt.

Câu có từ hai cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt trở lên, mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ được gọi là một vế câu.

  • Các loại câu ghép

Có 2 loại:

Câu ghép đẳng lập

Câu ghép chính phụ

  • Câu ghép đẳng lập

Quan hệ ý nghĩa

Phương tiện ý nghĩa

  • Quan hệ thời gian.
  • Quan hệ tương phản.
  • Quan hệ lựa chọn.
  • Quan hệ tăng cấp.
  • Quan hệ bổ sung.
  • Kết từ (và, nhưng, hoặc…).
  • Cặp từ hô ứng (càng… càng…, vừa… vừa…, bao nhiêu… bấy nhiêu…).

  • Câu ghép chính phụ

Quan hệ ý nghĩa

Phương tiện ý nghĩa

  • Nguyên nhân – kết quả.
  • Điều kiện, giả thiết – hệ quả.
  • Nhượng bộ - tăng tiến.
  • Sự kiện – mục đích.
  • Cặp kết từ (tuy… nhưng, vì… nên, nếu… thì,…).
  • Một kết từ ở vế phụ hay vế chính (tuy, nên…).

II

LUYỆN TẬP

(trả lời câu hỏi trắc nghiệm)

Câu 1. Câu sau thuộc thể loại câu gì?

“Trời càng về đêm, không gian càng tĩnh mịch.”

C. Câu ghép.

A. Câu đơn.

B. Câu rút gọn.

D. Câu đặc biệt.

Câu 2. Câu sau thuộc thể loại câu gì?

“Nhờ tôi đi học sớm mà tôi tránh được trận mưa rào.”

B. Câu ghép chính phụ.

A. Câu đơn.

C. Câu đặc biệt.

D. Câu ghép đẳng lập.

Câu 3. Câu sau thuộc loại câu nào?

“Chưa sáng rõ, bà con đã ra đồng làm việc.”

A. Câu đơn.

C. Câu rút gọn.

B. Câu ghép.

D. Câu đặc biệt.

Câu 4. Chọn đáp án đúng khi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

“Tôi về đến nhà thì trời đổ mưa rào.”

C. Tôi/ về đến nhà// thì trời/ đổ mưa rào.

A. Tôi/ về đến nhà thì trời đổ mưa rào.

B. Tôi về đến nhà thì trời/ đổ mưa rào.

D. Tôi về đến nhà// thì trời/ đổ mưa rào.

Câu 5. Xác định chủ ngữ của câu sau:

“Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều”.

D. Đám trẻ mục đồng chúng tôi.

A. Chiều chiều.

B. Trên triền đê.

C. Đám trẻ mục đồng.

II

LUYỆN TẬP

(luyện tập vận dụng)

Câu 1. Xác định câu đơn, câu ghép trong đoạn văn sau:

Hộ vốn nghèo. Hắn là một nhà văn, trước kia, với cách viết thận trọng của hắn, hắn chỉ kiếm được vừa đủ để một mình hắn sống một cách eo hẹp, có thể nói là cực khổ. Nhưng bấy giờ hắn chỉ có một mình. Ðói rét không có nghĩa lý gì đối với gã trẻ tuổi say mê lý tưởng. Lòng hắn đẹp. Ðầu hắn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn ngày một thêm nảy nở.

(Trích “Đời thừa” - Nam Cao)

Câu đơnCâu ghép
  • Hộ vốn nghèo.
  • Nhưng bấy giờ hắn chỉ có một mình.
  • Lòng hắn đẹp.
  • Ðầu hắn mang một hoài bão lớn.
  • Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất.
  • Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn ngày một thêm nảy nở.
  • Hắn là một nhà văn, trước kia, với cách viết thận trọng của hắn, hắn chỉ kiếm được vừa đủ để một mình hắn sống một cách eo hẹp, có thể nói là cực khổ.
  • Ðói rét không có nghĩa lý gì đối với gã trẻ tuổi say mê lý tưởng.

Câu 2. Chỉ ra kiểu câu ghép của từng trường hợp sau và cho biết cách nối các vế của mỗi câu.

  • Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bờ cát.
  • Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi trong tịch mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
  • Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.

a. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bờ cát.

Câu ghép đẳng lập.

Được nối bằng dấu phẩy.

CN1

CN2

VN1

VN2

Câu ghép chính phụ.

Được nối bằng từ “mà”.

  • Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi trong tịch mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.

CN1

CN2

VN1

VN2

Câu ghép đẳng lập.

Được nối bằng từ “và”.

  • Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.

VN2

VN1

CN1

CN2

III

VẬN DỤNG

--------------- Còn tiếp ---------------