Giáo án ppt Hóa học 12 kết nối: Bài 27 Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Giáo án điện tử Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 27 Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

BÀI 27: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DÃY THỨ NHẤT

Mở đầu

  • Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và hợp kim của chúng được sử dụng phổ biến làm vật liệu chế tạo dụng cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông,…
  • Các ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?

I. ĐƠN CHẤT KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DÃY THỨ NHẤT

Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất được cho trong bảng 27.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

  • Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối s, p, d hay f?
  • Nhận xét chung về cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất về:

a) Đặc điểm giống nhau và khác nhau trong cấu hình electron nguyên tử.

b) Sự biến đổi số electron trên phân lớp 3d và 4s.

  • Đặc điểm cấu hình electron nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có gì khác biệt so với nhóm IA và IIA trong cùng chu kì?

Một số thông số vật lí của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất được trình bày ở Bảng 27.2. Thực hiện các yêu cầu sau:

  • Trong số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, hãy chỉ ra:

a) Các kim loại khó nóng chảy hơn Be. Biết nhiệt độ nóng chảy của Be là 1 287 oC.

b) Các kim loại nặng (D ≥ 5 g/cm3.)

  • Tra cứu Bảng 24.2, Bảng 25.2 và Bảng 27.2 để hoàn thành các thông số vật lí của K, Ca, Fe, Cu vào vở theo bảng mẫu sau:
  • So sánh sự khác biệt về các thông số vật lí trên giữa Fe, Cu (kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất) với K, Ca (kim loại họ s).

II. HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DÃY THỨ NHẤT

  • Xác định số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố chromium và manganese trong các dãy chất sau: Cr2O3, CrO3, K2CrO4, K2Cr2O7; MnO, MnO2, K2MnO4, KMnO4.
  • Từ cấu hình electron ở Bảng 27.1, xác định cấu hình electron của các ion kim loại sau: Cr3+, Mn2+, Cu2+.
  • Thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe (II) bằng dung dịch thuốc tím và tiến hành chuẩn độ 3 lần, ghi số liệu vào vở và xử lí số liệu theo mẫu bảng trong SGK
  • Quan sát hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+ và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Cho biết màu sắc của các kết tủa tại thành trong mỗi ống nghiệm.

2. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong mỗi ống nghiệm.