Giáo án ppt Hóa học 6 kết nối: Bài 11 Oxygen. Không khí

Giáo án điện tử Hóa học 6 kết nối tri thức: Bài 11 Oxygen. Không khí. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

BÀI 11: OXYGEN – KHÔNG KHÍ

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Em đã biết không khí xung quanh ta cần thiết cho sự sống và sự cháy. Em có thể giải thích tại sao con người phải sử dụng bình dưỡng khí khi lặn dưới nước, khi lên núi cao hoặc khi du hành tới Mặt Trăng không?

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Tìm hiểu oxygen trên Trái Đất

+ Nêu dẫn chứng cho thấy oxygen có trong đất, trong nước, trong không khí.

Ghi nhớ:

Oxygen có ở khắp nơi trên Trái Đất

VD: Động thực vật cần có oxygen để hô hấp.

Các loại động vật, thực vật và con người hô hấp bình thường nhờ có oxygen;

Cá và nhiều loài rong rêu hô hấp bình thường trong nước;

Nhiều loài giun, dế hô hấp được trong đất xốp.

2. Tìm hiểu tính chất vật lý của oxygen

+ Nêu các tính chất vật lí của oxygen.

+ HS trả lời các câu hỏi trong SGK phần II.1

Ghi nhớ:

Tính chất vật lý của oxygen

Ở điều kiện thường, oxygen ở thẻ khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước và nặng hơn không khi.

Oxygen hoá lỏng ở —183 °C, hoá rắn ở -218 °C. Ở thẻ lỏng và rắn, oxygen có màu xanh nhạt.

Trả lời câu hỏi:

1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tổn tại ở thể khí.

2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89 °C. Khi đó oxygen ở thể khí, vì nhiệt độ sôi của oxygen là ~183 °C.

3. a) Không nhìn thấy được khí oxygen. Vì nó là chất khí không màu.

b) Khí oxygen có tan trong nước nên các sinh vật trong nước mới sống được.

3. Tìm hiểu tầm quan trọng của oxygen

+ Quan sát Hình 11.2 thảo luận về vai trò của oxygen => tầm quan trọng của nó.

+ Thảo luận về tác hại của nó, liên hệ với những thảm hoạ như hoả hoạn, cháy rừng, nổ,...

Ghi nhớ:

Tầm quan trọng của oxygen

Oxygen dùng cho bệnh nhân thở, dùng để đốt lửa sưởi ấm, dùng đốt đèn thắp sáng,...

Ví dụ: Khi nấu nướng, ta cần nhiệt từ lửa; ta đốt nến cháy để thắp sáng; trong ngày lạnh, ta đốt lửa để sưởi ấm....

4. Tìm hiểu về thành phần của không khí

+ Quan sát biểu đồ Hình 11.3, từ đó nêu tên những chất có trong không khí.

+ Trả lời các câu hỏi phần III

+ Tìm hiểu một số thành phần của không khí trong SGK, sau đó rút ra nhận xét.

Ghi nhớ:

Thành phần của không khí

Thành phần không khí gồm:

78% Nitơ, 21% oxi và 1% cacbon đioxit, hơi nước và các khí khác

Kết quả thí nghiệm

1. Nước không màu bám lên thành cốc lạnh chứng tỏ trong không khí có hơi nước.

2. a) Khi cây nến tắt là lúc oxygen trong cốc đã cháy hết.

b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng khoảng BÀI 11: OXYGEN – KHÔNG KHÍ chiều cao của cốc, chứng tỏ oxygen chiếm khoảng BÀI 11: OXYGEN – KHÔNG KHÍ thể tích không khí.

5. Tìm hiểu vai trò của không khí

+ Nghiên cứu SGK, thảo luận nêu vai trò của không khí đối với sự sống.

+ HS trả lời câu hỏi: điều gì sẽ xảy ra nếu không khí chỉ có oxygen?

Ghi nhớ:

Vai trò của không khí

Vai trò của không khí đối với sự sống:

- Không khí giúp điều hoà khí hậu; bảo vệ Trái Đất: khi các thiên thạch rơi từ vũ trụ do cọ xát với không khí, các thiên thạch bốc cháy hoặc bay hơi gần hết.

- Nitrogen trong không khí khi trời mưa dông có sấm sét chuyển hoá thành chất có chứa nitrogen cần thiết cho cây trồng (dạng phân bón tự nhiên).

- Oxygen cần cho sự hô hấp, sự cháy.

- Carbon đioxide là nguyên liệu cho quá trình quang hợp của cây.

- Hơi nước: hình thành các hiện tượng tự nhiên (như mây, mưa,...).

........................................

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu 1. Viết “Đ” vào câu đúng, “S” vào câu sai trong bảng sau:

Đúng

Sai

a) 0xygen tan được trong nước.

b) 0xygen sinh ra trong quá trình cây hô hấp.

c) 0xygen tiêu thụ trong quá trình động vật hô hấp.

d) Nến, than, xăng, dầu cháy trong 0xygen.

e) Đám cháy lớn sẽ tắt nếu không có oxygen.

g) 0xygen là chất khí không màu.

h) Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể khí.

Câu 2. Hoàn thành bảng sau về vai trò của các khí có trong không khí:

Khí

Vai trò

Oxygen

Nitrogen

Carbon dioxide

Câu 3. Kể tên các nguồn gây ô nhiễm không khí mà em biết

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- GV yêu cầu HS:

+ Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ rừng (nguồn cung cấp oxygen cho Trái Đất).

+ Lập kế hoạch các công việc mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí.