Giáo án ppt Hóa học 6 kết nối: Bài 9 Sự đa dạng của chất
Giáo án điện tử Hóa học 6 kết nối tri thức: Bài 9 Sự đa dạng của chất. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập và tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
CHƯƠNG II: CHẤT QUANH TA
BÀI 9: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Em hãy quan sát, kể tên các dụng cụ học tập quanh em; kể tên các con vật, loài hoa có trong bài hát, kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời mà em biết.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tìm hiểu sự đa dạng của chất quanh ta
- GV chia lớp thành 3 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:

Ghi nhớ:
Hoàn thành phiếu học tập
Trả lời câu hỏi:
1. Vật thể tự nhiên: núi đá vôi, con sư tử, cây cao su.
Vật thể nhân tạo: bánh mì, cầu Long Biên, chai (cốc) nước ngọt có gas.
Vật sống: cây cao su, con sư tử.
Vật không sống: núi đá vôi, bánh mì, cầu Long Biên, chai (cốc) nước ngọt có gaS.
2. Các chất có trong các vật thể ở Hình 9.1, SGK:
a) Núi đá vôi: đá vôi (trong đá vôi có chất calcium carbonate,...), đất sét,...
b) Con sư tử: protein, lipid, nước,...
c) Cây cao su: mủ cao su, nước....
d) Bánh mì: tỉnh bột, bột nở,...
e) Cầu Long Biên: sắt,...
g) Chai (cốc) nước ngọt có gas: đường, nước, carbon dioxide,...
2. Tìm hiểu một số tính chất của chất
+ Lấy các ví dụ về tính chất vật lí (thể, màu sắc, mùi, cứng hay mềm, khả năng tan trong nước,...) của muối ăn, dầu ăn, giấm ăn, viên phấn, cục than,...
Ghi nhớ:
Trả lời câu hỏi:
1. Các biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hoá học.
2. Nhận xét về tính chất hoá học của
sắt là: để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt chuyển thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
Kết quả thí nghiệm:
1. Muối ăn và đường đều có màu trắng (hoặc không màu), không mùi, thể rắn, tan trong nước.
2. Khi đun nóng, đường chuyển dần thành màu nâu đen, ngửi thấy mùi khét. Đường trong bát đã biến đổi thành chất khác. Đây là tính chất hoá học của đường.
………………………
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hãy lấy một số ví dụ về vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống. Kể tên chất trong vật đó mà em biết.
Câu 2. Chỉ ra đâu là tính chất vật lí, đâu là tính chất hoá học của chất. Đánh dấu x vào ô đúng trong bảng sau.
| Tính chất vật lí | Tính chất hóa học |
a, Đường tan vào nước |
|
|
b, Muối ăn khô hơn khi đun nóng |
|
|
c, Nến cháy thành khí cacbon đioxit và hơi nước |
|
|
d, Bơ chảy lỏng khi để ở nhiệt độ phòng |
|
|
e, Cơm nếp lên men thành rượu |
|
|
g, Nước hóa hơi |
|
|
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV: hướng dẫn HS tự làm nước hàng. Nêu những vấn đề HS cần lưu ý: đun vừa phải để nhiệt độ tăng từ từ, phải canh chừng thường xuyên không để đường bị cháy đen.
Tài liệu cùng môn học
- Giáo án word hóa học 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 6 kết nối tri thức
- Giải hóa học 6 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 6 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 6 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 6 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 6 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 6 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn