Giáo án ppt Lịch sử 9 kết nối: Bài Chủ đề chung 3 Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

Giáo án điện tử Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài Chủ đề chung 3 Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MÔN LỊCH SỬ

TRÒ CHƠI Ô CHỮ BÍ MẬT

Luật chơi:

  • Lớp chia thành hai đội tương ứng với hai dãy lớp, mỗi đội sẽ giành quyền trả lời ô chữ ở hàng ngang.
  • Nếu trả lời đúng thì đội đó được 10 điểm, nếu trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội còn lại.

1

BÃO

2

MUI

3

CBIN

4

NITHY

5

ĐƯNGCƠS

6

CÔTÔ

7

TRƯNGSA

8

HOÀNGSA

Ô số 1 (3 chữ cái):

Một loại thiên tai thường xảy ra ở Biển Đông.

Ô số 2 (4 chữ cái):

Một loại tài nguyên vô tận ở Biển Đông.

Ô số 3 (7 chữ cái):

Một hệ sinh thái ở biển nước ta có tính đa dạng và giá trị sinh học đặc biệt cao.

Ô số 4 (7 chữ cái):

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở.

Ô số 5 (9 chữ cái):

Căn cứ để xác định phạm vi, chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam và các vùng biển khác.

Ô số 6 (4 chữ cái):

Một quần đảo ở vịnh Bắc Bộ.

Ô số 7 (8 chữ cái):

Một quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Việt Nam, trực thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Ô số 8 (7 chữ cái):

Một quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Việt Nam, trực thuộc thành phố Đà Nẵng.

Ô chữ bí mật (8 chữ cái):

Tên vùng biển chung của nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc.

CHỦ ĐỀ 3:

BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam

II

Vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam.

I

CHỨNG CỨ LỊCH SỬ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÍ VỀ CHỦ QUYỀN

BIỂN ĐẢO CỦA VIỆT NAM

Yêu cầu: Quan sát Hình 2 - 4, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.230 - 233 và hoàn thành Phiếu học tập.

Nhóm 1, 2: Phân tích chứng cứ lịch sử (trước năm 1884) về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

Nhóm 5, 6: Phân tích cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

Nhóm 3, 4: Phân tích chứng cứ lịch sử (sau năm 1884) về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:………………………………………………………..

1. Chứng cứ lịch sử

Thời gianTrước năm 1884Sau năm 1884
Chứng cứ lịch sử

2. Cơ sở pháp lí:

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

1. Chứng cứ lịch sử

a. Trước năm 1884

Di chỉ khảo cổ học:

  • Các khu vực ven biển cho thấy người Việt cổ đã cư trú sát biển và có cuộc sống gắn liền với Biển Đông.
  • Nhiều dấu vết tàu đắm, hiện vật đồ gốm được tìm thấy.

Hiện vật khai quật từ con tàu cổ Hòn Cau (Bà Rịa- Vũng Tàu).

Hình ảnh về hiện vật khai quật từ con tàu cổ Hòn Dầm (Kiên Giang).

Hiện vật khai quật từ con tàu cổ Cù Lao Chàm (Hội An, Quảng Nam).

Mảnh gốm, công cụ đá được phát hiện ở di tích Đồng Chổi (Vân Đồn, Quảng Ninh)

Các hiện vật thu được từ khảo cổ chứng minh di tích Bãi Làng (Quảng Nam) là thương cảng trên con đường buôn bán Trung Quốc - Đông Nam Á - Tây Á vào thế kỷ 9 - 10.

a. Trước năm 1884

Tư liệu của Việt Nam:

Nhiều công trình sử học và địa lí cổ đã ghi chép tường tận về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của các triều đại quân chủ Việt Nam ở khu vực Biển Đông.

Một trong những bản đồ của cuốn sách Phủ biên tạp lục do Lê Quý Đôn biên soạn năm 1776, mô tả tỉ mỉ tình hình địa lý, tài nguyên ở Hoàng Sa và Trường Sa và công việc khai thác của Chúa Nguyễn đối với hai quần đảo này

Tư liệu 1:

  • Là đoạn trích trong “Phủ biên tạp lục” của Lê Quý Đôn, một tài liệu cổ ghi chép cụ thể việc thực thi và bảo vệ chủ quyền trên Biển Đông thời các chúa Nguyễn.
  • Lê Quý Đôn đã giới thiệu tương đối đầy đủ vị trí, đặc điểm tự nhiên của Hoàng Sa, Trường Sa, cơ cấu tổ chức, chức năng và hoạt động của hai đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

Quần đảo Hoàng Sa ở Phủ biên tạp lục

Tư liệu 2:

“Phía Đông tỉnh Quảng Ngãi. Trong đảo có bãi cát vàng, liên tiếp kéo dài không biết hàng mấy ngàn dặm, bằng phẳng, rộng rãi tục gọi là “Vạn lý trường sa”, nước rất trong, trên bãi có giếng nước ngọt, chim biển tụ tập không biết cơ man nào. Sản vật nhiều ốc hoa, hải sâm, đồi mồi, vích... Phía tây nam miền sơn man, có lũy dài vững vàng, phía nam liền với tỉnh Bình Định, có đèo Bến Đá chắn ngang, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, có ghềnh Sa Thổ làm giới hạn…”.

Quần đảo Hoàng Sa được phản ánh trong sách Đại Nam nhất thống chí

a. Trước năm 1884

Tư liệu của Việt Nam:

Các bản đồ cổ của Việt Nam thời quân chủ đã vẽ khu vực Biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam.

Các quần đảo Hoàng Sa và Vạn Lý Trường Sa trong Đại Nam nhất thống toàn đồ (năm 1834-1840).

Bản đồ toàn quốc trong sách Khải Đồng thuyết ước.Vòng khoanh tròn trang bên phải đề là Hoàng Sa Chử (Bãi Cát Vàng)

Hình phóng lớn vị trí của Hoàng Sa (1) và Vạn Lý Trường Sa (2) trên Ðại Nam Nhất Thống Toàn Ðồ, 1834, đời Minh Mạng.

Bản đồ do Đỗ Bá soạn vẽ vào TK XVII in trong tập Toàn tập Thiên nam tứ chí lộ đồ thư

Bản đồ đường qua xứ Quảng Nam thời Lê trung hưng, theo Thiên Nam lộ đồ vẽ lại năm 1741. Bãi cát vàng trên bản đồ tức là Hoàng Sa

Phần vẽ “Bãi cát vàng” trong “Giáp Ngọ niên bình Nam đồ”.

Trong sách Nghệ An nhân vật chí ghi tiểu sử một số danh nhân, nhà văn, nhà thơ sống vào thế kỷ XIX có phần An Nam dư địa chí vẽ Hoàng Sa Chử thuộc khu vực ngoài khơi tỉnh Quảng Ngãi

An Nam Thông quốc Bản đồ biên soạn thời Lê, sao lục thời Nguyễn có tập bản đồ đường thủy, đường bộ, cửa biển từ Bắc vào Nam vẽ Bãi Cát Vàng (Hoàng Sa).

Cuốn Càn khôn Nhất lãm do Phạm Đình Hổ (1768-1839) biên tập có Đại Nam dư địa chí toàn đồ có bản đồ vẽ Hoàng Sa.

Đại Nam Toàn đồ là tập bản đồ Việt Nam vẽ bằng nhiều màu, gồm 1 bản đồ toàn quốc vè bản đồ các tỉnh. Ngoài khơi thuộc tỉnh Quảng Ngãi vẽ đảo Hoàng Sa.

Trong cuốn Giao Châu Dư Địa chí (biên soạn thời Lê, sao lục thời Nguyễn), trên bản đồ Quảng Nam tam phủ cửu huyện có ghi Bãi Sa Vàng (Hoàng Sa).

Nam Bắc Kỳ Hội đồ gồm bản đồ cả nước Việt Nam, bản đồ các tỉnh từ Quảng Bình trở vào… có vẽ Vạn Lý Trường Sa ở ngoài khơi thuộc địa phận Việt Nam.

Cuốn Giáp Ngọ niên bình Nam đồ (đóng chung với Hồng Đức bản đồ) có vẽ Đại Trường Sa.

a. Trước năm 1884

--------------- Còn tiếp ---------------