Giáo án ppt Lịch sử 9 kết nối: Bài Chủ đề chung 3 Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (P2)

Giáo án điện tử Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài Chủ đề chung 3 Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (P2). Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MÔN LỊCH SỬ

CHỦ ĐỀ 3:

BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam

II

Vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam.

II

VAI TRÒ CHIẾN LƯỢC CỦA BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

Khai thác thông tin mục 2 SGK tr.234, 235 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu vai trò của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Hình 5. Nhà giàn DK1-21 trên thềm lục địa phía Nam Tổ quốc (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

  • Đóng vai trò trọng yếu trong trong công cuộc bảo vệ sự toàn vẹn đất nước.
  • Triển khai phòng thủ, bảo vệ đất liền và kiểm soát vùng biển, vùng trời trên biển.
  • Thực hiện các nhiệm vụ quốc tế về cứu hộ, cứu nạn trên biển.

a. Là tuyến phòng thủ của đất nước

Cảnh sát biển Việt Nam tăng cường hợp tác quốc tế vì một vùng biển hoà bình, ổn định và phát triển.

Các chiến sĩ ngày đêm canh gác thực hiện bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc tại đảo Trường Sa Lớn

Các chiến sỹ thực hiện nghi lễ thượng cờ trên đảo Trường Sa lớn

Cảnh sát biển huấn luyện bắn đạn thật trên biển.

Phối hợp luyện tập phòng chống cháy nổ với lực lượng Cảnh sát biển Ấn Độ.

Chiến sĩ trẻ ngày đêm canh giữ quần đảo Trường Sa thân yêu.

Các em hãy xem video sau về huấn luyện bắn ngư lôi trên biển của Hải quân Việt Nam

  • Có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng.
  • Các đảo, quần đảo nằm ở vị trí án ngữ nhiều trục giao thông huyết mạch trên biển và có nguồn lợi về tài nguyên phát triển kinh tế biển đầy tiềm năng.

b. Cung cấp tài nguyên phát triển tiềm lực đất nước

Tàu lưới vây trúng cá ở biển Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa.

Ý nghĩa

Là động lực tăng trưởng quan trọng của đất nước.

Góp phần khẳng định, bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Là cơ sở để nâng cao tiềm lực quốc gia.

Phục vụ hoạt động khẳng định, bảo vệ chủ quyền biển đảo, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân.

Các em hãy xem video sau về Việt Nam phát triển kinh tế biển xanh

Các em hãy xem video sau về nỗ lực phát triển kinh tế biển bền vững

LUYỆN TẬP

Câu 1: Vùng biển và hải đảo nước ta có nguồn tài nguyên:

A. Khá phong phú và đa dạng.

B. Phong phú và đa dạng nhất trên thế giới.

C. Phong phú nhưng không

đa dạng.

D. Nghèo nàn nhưng quý hiếm.

A. Khá phong phú và đa dạng.

Câu 2: Đâu không phải là đặc điểm về biển, đảo Việt Nam?

A. Có hàng nghìn loài hải sản, nhiều khoáng sản có giá trị và trữ lượng lớn.

B. Bờ biển dài có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp và nhiều cảng biển nước sâu.

C. Ít tài nguyên khoáng sản, đường bờ biển ngắn, tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.

D. Nằm ở ngữ các trục

giao thông huyết mạch trên biển Đông.

B. Bờ biển dài có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp và nhiều cảng biển nước sâu.

Câu 3: Việt Nam tuyên bố xác định đường cơ sở thẳng

ven bờ lục địa vào năm nào?

A. Năm 1892.

B. Năm 1982.

C. Năm 1997.

D. Năm 1977.

B. Năm 1982.

Câu 4. Đảo Bạch Long Vĩ thuộc tỉnh/thành phố nào nước ta?

A. Quảng Ninh.

B. Hải Phòng.

C. Quảng Nam.

D. Đồng Nai.

B. Hải Phòng.

Câu 5: Vùng biển, đảo Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển:

A. Cây lương thực.

B. Tổng hợp kinh tế biển.

C. Cây công nghiệp lâu năm.

D. Nuôi trồng thủy sản.

D. Nuôi trồng thủy sản.

Câu 6: Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và hàng nghìn đảo lớn, nhỏ tạo thuận lợi cho việc xây dựng:

A. cảng biển quốc tế.

B. trạm thông tin, kiểm soát không lưu, hàng hải, trạm dừng chân, tiếp nhiên liệu cho tàu thuyền,...

C. đánh bắt hải sản xa bờ.

D. khai thác khoáng sản, dầu khí.

B. trạm thông tin, kiểm soát không lưu, hàng hải, trạm dừng chân, tiếp nhiên liệu cho tàu thuyền,...

Câu 7: Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với

một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

A. Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.

B. Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.

C. Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.

D. Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

D. Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

Câu 8: Vì sao việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng?

A. Mang lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ.

B. Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh.

C. Tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế địa phương.

D. Giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.

B. Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh.

1. Lập bảng tóm tắt (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo Việt Nam.

2. Xây dựng sơ đồ tư duy tóm tắt ý nghĩa của biển đảo Việt Nam đối với việc khẳng định, bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Thời gianChứng cứ lịch sử/ cơ sở pháp lí
Trước năm 1884
Từ năm 1884 đến nay

TỰ LUẬN

Câu 1
Thời gianChứng cứ lịch sử/ cơ sở pháp lí
Trước năm 1884

* Di chỉ khảo cổ học:

- Dấu tích người Việt cổ đã cư trú sát biển và có cuộc sống gắn liền với Biển Đông.

- Nhiều dấu vết tàu đắm, hiện vật đồ gốm được tìm thấy.

* Tư liệu của Việt Nam:

- Nhiều công trình sử học và địa lí cổ.

- Các bản đồ cổ của Việt Nam thời quân chủ.

- Nhiều văn bản hành chính đã ghi chép các hoạt động xác lập, thực thi và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông.

Câu 1
Thời gianChứng cứ lịch sử/ cơ sở pháp lí
Trước năm 1884

* Tư liệu của người nước ngoài:

- TK XVI: người Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh,... đã vẽ nhiều bản đồ vùng biển Đông Nam Á, trong đó đều thể hiện khá rõ bờ biển, Biển Đông và hải đảo của Việt Nam đương thời.

- Trong các chuyến du hành tới Đông Nam Á và Việt Nam, nhiều nhà hàng hải, giáo sĩ phương Tây cũng ghi chép về hoạt động xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông.

- Nhiều bản ghi chép cho thấy chúa Nguyễn thường xuyên cử thuyền ra các đảo trên Biển Đông khai thác hải sản quý hiếm,...

Câu 1
Thời gianChứng cứ lịch sử/ cơ sở pháp lí
Từ năm 1884 đến nay

- Chính quyền Pháp ở Đông Dương xây dựng bia chủ quyền, trạm khí tượng, cử quân đội đồn trú tại các đảo và tuần tra vùng biển,...

- Sau 1954, các chính quyền ở Việt Nam đã ban hành nhiều sắc lệnh, quy định, thể hiện sự quản lí và thực thi chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông, đưa ra các tuyên bố công khai về chủ quyền biển đảo của Việt Nam tại nhiều diễn đàn quốc tế.

- Sau 1975, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục quản lí, bảo vệ và thực hiện chủ quyền đối với các đảo, quần đảo, thềm lục địa thuộc Biển Đông.

Câu 2. Ý NGHĨA

--------------- Còn tiếp ---------------