Giáo án ppt Sinh học 9 kết nối: Bài Ôn tập giữa học kì 1
Giáo án điện tử Sinh học 9 kết nối tri thức: Bài Ôn tập giữa học kì 1. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập và tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
THÂN MẾN CHÀO ĐÓN
CÁC EM TỚI TIẾT HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Cho một mạch của đoạn gene có trình tự như sau:
- Xác định trình tự nucleotide được tổng hợp từ đoạn DNA trên.
- Giả sử đoạn gene trên tiếp tục được phiên mã, hãy xác định trình tự nucleotide trên mạch mRNA mới được tạo ra.
- Trình tự nucleotide được tổng hợp từ đoạn DNA cho trước:
- Trình tự nucleotide trên mạch mRNA mới được tạo ra:
ÔN TẬP
GIỮA HỌC KÌ I
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
| Tiêu chí đánh giá | Điểm tối đa | Nhóm | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||
| Nội dung | - Tóm tắt đầy đủ các nội dung chính. - Thể hiện được logic giữa các nội dung (qua các nhanh triển khải các chủ đề). | 6 | |||||
| Hình thức | - Trình bày ngắn gọn. - Có sáng tạo, thu hút người xem. | 4 | |||||
II. LUYỆN TẬP
Câu 1: Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ,
tổ tiên cho các thế hệ con cháu được gọi là
A. Di truyền
B. Biến dị
C. Tái bản
D. Nhân bản
Câu 2: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
Câu 3: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình của F2 là
Câu 4: Để kiểm tra độ thuần chủng của các cây ở F2, Mendel đã sử dụng
…………..
Câu 18: Giả sử một đoạn DNA có số lượng các loại nucleotide trên một mạch là A = 70; G = 100; C = 90; T = 80. Đoạn DNA này tái bản một lần, số nucleotit loại C mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này là
III. VẬN DỤNG
Bài 1:
Xét phép lai ♂ AaBbDDEe × ♀ AabbDdee.
- Xác định số loại giao tử đực, số loại giao tử cái.
- Ở đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp giao tử.
- Xác định số kiểu gene và kiểu hình của phép lai trên.
Giải
a) Số loại giao tử đực là 23 = 8 (giao tử).
Số loại giao tử cái là 22 = 4 (giao tử).
b) Số kiểu tổ hợp giao tử là 8 × 4 = 32.
c) Xét từng cặp gene:
Aa × Aa → 3 kiểu gene và 2 kiểu hình.
Bb × bb → 2 kiểu gene và 2 kiểu hình.
DD × Dd → 2 kiểu gene và 1 kiểu hình.
Ee × ee → 2 kiểu gene và 2 kiểu hình.
Số kiểu gene là 3 × 2 × 2 × 2 = 24.
Số kiểu hình là 2 × 2 × 1 × 2 = 8.
Bài 2:
Cho 2 nòi chuột thuần chủng lông dài và lông ngắn giao phối với nhau, F1 thu được toàn chuột lông dài. Đem chuột lai F1 giao phối với chuột lông ngắn thu được F2.
a) Xác định kiểu gene F1 và tỉ lệ phân tính ở F2.
b) Viết sơ đồ lai.
……………
--------------- Còn tiếp ---------------
Tài liệu cùng môn học
- Giáo án word sinh học 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt sinh học 9 kết nối tri thức
- Giải sinh học 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập sinh học 9 kết nối tri thức
- Đề thi sinh học 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Sinh học 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Sinh học 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn