Giáo án Toán 11 kết nối: Bài HĐ thực hành trải nghiệm 1 Một vài áp dụng của Toán học trong tài chính

Giáo án Toán 11 kết nối tri thức: Bài HĐ thực hành trải nghiệm 1 Một vài áp dụng của Toán học trong tài chính. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM

MỘT VÀI ÁP DỤNG CỦA TOÁN HỌC TRONG TÀI CHÍNH (2 TIẾT)

  1. MỤC TIÊU:
  2. Kiến thức, kĩ năng:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • HS biết vận dụng kiến thức toán học, cụ thể là công thức lãi kép và công thức tính tổng số hạng đầu của một cấp số nhân, để giải quyết một số vấn đề tài chính thường gặp trong cuộc sống như bài toán gửi tiết kiệm tích lũy, bài toán vay trả góp.
  1. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Mô hình hóa toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Công cụ toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: Sử dụng tư duy logic và lập luận toán học để hiểu và phân tích các khái niệm, công thức và phương pháp toán học được áp dụng trong tài chính. Điều này bao gồm hiểu rõ các quy tắc tính toán trong các lĩnh vực như quản lý rủi ro, định giá tài sản, phân tích thống kê và dự báo tài chính.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày các kết quả, công thức và phân tích toán học một cách rõ ràng và dễ hiểu. Sử dụng ngôn ngữ toán học chính xác để diễn đạt các ý tưởng và kết quả liên quan đến tài chính.
  • Mô hình hóa toán học: Xây dựng các mô hình toán học để biểu diễn các quá trình tài chính phức tạp, như phần trăm lãi suất, số tiền của một niên kim,…
  • Giải quyết vấn đề toán học: Áp dụng kiến thức toán học để giải quyết các vấn đề thực tế trong tài chính. Ví dụ, tính toán lãi suất, giá trị hiện tại, giá trị tương lai,…
  • Sử dụng công cụ toán học: Sử dụng MTCT để tính toán các giá trị có liên quan. Top of Form

  1. Phẩm chất
  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  2. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
  • Bảng lãi suất gửi tiết kiệm tích luỹ của một số ngân hàng;
  • Bảng lãi suất vay trả góp (khi mua nhà, ô tô, ...) của một số ngân hàng,
  • Máy tính cầm tay.
  1. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
  2. a) Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

  1. b) Nội dung: GV giới thiệu về lãi kép, trả góp.
  2. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu hình dung về nội dung sẽ học: Một vài áp dụng của toán học trong tài chính.
  3. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi:

+ Nếu gửi đều đặn 5 triệu đồng mỗi tháng vào một tài khoản tích luỹ có lãi suất 6% một năm, thì giá trị tài khoản của bạn sẽ là bao nhiêu vào cuối năm thứ 5?

+ Nếu vay 1 tỉ đồng để mua nhà với lãi suất 9% một năm, thì số tiền bạn phải trả hằng tháng là bao nhiêu để có thể trả hết khoản vay này trong 10 năm?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Những câu hỏi và bài toán như trong phần mở đầu liên quan đến những dãy số có quy luật. Trong bài này, chúng ta sẽ sử dụng kiến thức về công thức lãi kép và cấp số nhân để trả lời những câu hỏi này”.

Bài mới: Một vài áp dụng của toán học trong tài chính.

  1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: SỐ TIỀN CỦA MỘT NIÊN KIM

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT NIÊN KIM

Hoạt động 1: Số tiền của một niên kim.

  1. a) Mục tiêu:

- HS xây dựng được công thức tính số tiền của một niên kim, qua một trường hợp cụ thể.

- Áp dụng được công thức thể xử lí các bài toán thực tế.

  1. b) Nội dung:

HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; Vận dụng 1.

  1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được công thức tính số tiền của một niên kim, qua một trường hợp cụ thể
  2. d) Tổ chức thực hiện:

Thực hiện: Chia lớp làm bốn nhóm và tiến hành như sau:

Bước 1. Các nhóm cùng thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong bài học, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, để hiểu các khái niệm và công thức cần thiết.

Bước 2. Dựa vào dữ liệu đã có ở phần Chuẩn bị và gợi ý trong các Vận dụng trong bài học, GV đặt ra nhiệm vụ thực tế cụ thể cho từng nhóm. Mỗi nhóm sẽ thực hiện một nhiệm vụ riêng. Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau đó báo cáo trước lớp.

HĐ CA GV VÀ HS

SN PHM D KIN

Bước 1: Chuyn giao nhim v:

- GV giải thích cho HS hiểu thế nào là một niên kim theo như SGK.

- GV triển khai HĐ1 cho HS suy nghĩ và thảo luận.

- GV gợi ý cho HS thảo luận vào trao đổi:

+ Ta tính được lãi suất theo tháng bằng: tháng tháng.

+ Số tiền ở cuối kì thứ nhất bằng số tiền gốc cộng với tích của số tiền gốc với lãi suất một tháng.

+ Tương tự cho cuối kì thứ hai,…. Và cứ tương tự như vậy đến cuối kì thứ .

+ Số tiền có trong tài khoản ở lần thanh toán cuối cùng chính là lần thứ 59. Đây là tổng của 60 số hạng đầu của một cấp số nhân với số hạng đầu tiên và công bội

+ HS các nhóm thực hiện và báo cáo kết quả cho GV nhận xét.

- Sau khi thực hiện nhận xét bài làm của HS, GV gợi ý cho HS:

Quan sát các công thc nhn được trong các phn a), b), c) và khái quát hóa để được công thc tính s tin ca mt niên kim.

- GV chính xác hóa bằng cách nêu phần kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm.

- GV cho các nhóm thảo luận và trình bày Vn dng 1.

+ Các nhóm cử đại diện trình bày đáp án.

+ GV nhận xét chi tiết câu trả lời và rút ra kinh nghiệm làm bài cho HS.

Bước 2: Thc hin nhim v:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.

- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo, tho lun:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết lun, nhn định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm

+ Công thức tính số tiền của một niên kim.

1. S tin ca mt niên kim.

- Khái niệm niên kim:

+ Niên kim là một khoản tiền được trả bằng các khoản thanh toán đều đặn.

+ Niên kim có thể được thực hiện thanh
toán sau những khoảng thời gian đều đặn (hằng năm, hằng quý, hằng tháng,..); thường được thực hiện vào cuối khoảng thời gian thanh toán.

+ Số tiền của một niên kim là tổng của tất cả các khoản thanh toán riêng lẻ từ thời điểm thanh toán đầu tiên cho đến khi
thanh toán cuối cùng được thực hiện, cùng với tất cả tiền lãi.

HĐ1

a) Ta có: 5 năm = 60 tháng

Lãi suất theo tháng là

Số tiền có trong tài khoản vào cuối kì thứ nhất là:

(triệu đồng).

Số tiền có trong tài khoản vào cuối kì thứ hai là:

(triệu đồng).

b) Tiếp tục làm như trên ta thấy số tiền có trong tài khoản vào cuối kì thứ n là:

(triệu đồng)

c) Số tiền có trong tài khoản ngay sau lần thanh toán cuối cùng là:

Đây là tổng của 60 số hạng đầu của một cấp số nhân với số hạng đầu tiên và công bội , nên ta có:

(triệu đồng).

- Khoản thanh toán theo niên kim là tiền thuê định kì, kí hiệu . Gọi là lãi suất trong mỗi khoảng thời gian thanh toán; là số lần trả.

- Số tiền của một niên kim là:

=> Đây là tổng của số hạng đầu của một cấp số nhân, với số hạng đầu và công bội .

S tin niên kim

S tin ca mt niên kim bao gm khon thanh toán đều đặn bng nhau và bng vi lãi sut trong mi khong thi gian được cho bi:

Vn dng 1.

Gọi (triệu đồng) là số tiền anh Bình cần đầu tư hằng tháng.

Ta có: năm = tháng =>

Lãi suất theo tháng là => .

Ta có: (triệu đồng)

Từ công thức

=> . Thay số ta được:

(triệu đồng)

Vậy anh Bình cần đầu tư mỗi tháng khoảng triệu đồng hay đồng mỗi tháng để có triệu đồng sau năm.

Hoạt động 2: Giá trị hiện tại của một niên kim.

  1. a) Mục tiêu:

- HS xây dựng được công thức tính số tiền hiện tại của một niên kim, qua một trường hợp cụ thể.

- Áp dụng công thức để thực hiện xử lí các bài toán thực tế.

  1. b) Nội dung:

HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2; Vận dụng 2.

  1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được công thức tính số tiền hiện tại của một niên kim, qua một trường hợp cụ thể.
  2. d) Tổ chức thực hiện: