Giáo án Toán 6 kết nối: Bài Luyện tập chung trang 69

Giáo án Toán 6 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung trang 69. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT 32 + 33 : LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Củng cố kiến thức từ bài 13 đến bài 15.

2. Năng lực

- Năng lực riêng:

+ Nâng cao kĩ năng giải toán và gắn kết các kiến thức, kĩ năng của bài học với nhau.

- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy.

2 - HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK, làm đầy đủ BTVN mà GV đã giao.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

+ Ghi nhớ và củng cố lại kiến thức: Tập hợp số nguyên, quy tắc cộng trừ số nguyên và quy tắc dấu ngoặc

b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi của GV.

c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:

  • Nêu tập hợp số nguyên.
  • Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm. Nêu ví dụ.
  • Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. Nêu ví dụ.
  • Nêu các tính chất của phép cộng số nguyên.
  • Quy tắc trừ hai số nguyên.
  • Phát biểu quy tắc dấu ngoặc.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức, suy nghĩ và trả lời

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đối với mỗi câu hỏi, 1 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS luyện tập làm các bài tập.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS chữa các bài tập : Bài 3.26 ; 3.28

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.27 ; 3.29

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.

Bài 3.26 :

a) S = { xTIẾT 32 + 33 : LUYỆN TẬP CHUNG Z | -3 < x TIẾT 32 + 33 : LUYỆN TẬP CHUNG 3}= { -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3}

Tổng các phần tử của tập hợp S là : (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 = 3

b) T = { xTIẾT 32 + 33 : LUYỆN TẬP CHUNG Z | -7 < x TIẾT 32 + 33 : LUYỆN TẬP CHUNG -2} = {-6 ; -5 ; -4 ; -3 ; -2}

Tổng hợp phần tử của tập hợp T là : (-6) + (-5) + (-4) + (-3) + (-2) = -20

Bài 3.28 :

a) x = 25 => ( -314) – ( 75 + 25) = -314 -100 =-414

b) x = -313 => ( -314) – ( 75 -313) = -314 -75 + 313 = (-314 + 313) - 75 = -1 -75 = -76

Bài 3.27 :

a) ( 27+86) – (29-5+84) = 27 + 86 – 29 + 5 – 84 = (27 – 29) + ( 86 -84) + 5 = 5

b) 39 – (298 -89) + 299 = 39 – 298 + 89 + 299 = 299 -298 + 89 + 39 = 1 + 89 + 39 = 129

Bài 3.29 :

a) 2 834 + 275 – 2 833 – 265 = (2 834 – 2833) + (275 – 265) =1 + 10 = 11

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để khắc sâu kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------