Lý thuyết ngữ văn 6 kết nối: Bài 3 Văn bản 1 Cô bé bán diêm

Tóm tắt nội dung chính Ngữ văn 6 kết nối tri thức: Bài 3 Văn bản 1 Cô bé bán diêm. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM

I. TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

1. Tác giả

- Tên đầy đủ: Hans Christian Andersen;

- Năm sinh – năm mất: 1805 – 1875;

- Quê quán: Đan Mạch;

- Là nhà văn chuyên viết truyện cổ tích cho thiếu nhi. Bằng trí tưởng tượng phong phú, lãng mạn, ông đã sáng tạo nên một thế giới huyền ảo mà rất gần gũi với con người, cuộc sống đời thường.

2. Tác phẩm

- Các tác phẩm nổi tiếng: Bầy chim thiên nga, Nàng công chúa và hạt đậu, Nàng tiên cá, Bộ quần áo mới của hoàng đế.

- Cô bé bán diêm là một trong những truyện cổ tích nổi tiếng nhất của Andersen.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1. Tìm hiểu chung

- Người kể chuyện: ngôi thứ ba;

- Phương thức biểu đạt: tự sự;

- Bố cục: 3 phần

+ Đoạn 1: Từ đầu... đôi bàn tay em đã cứng đờ ra: hoàn cảnh của em bé bán diêm;

+ Đoạn 2: Tiếp theo... họ đã về chầu Thượng đế: Những lần quẹt diêm và mộng tưởng của em bé;

+ Đoạn 3: Còn lại: Mọi người phát hiện ra cái chết của em bé.

2. Tìm hiểu chi tiết

2.1. Hoàn cảnh của em bé bán diêm và em bé trong đêm giao thừa

a. Cuộc sống của em bé bán diêm

- Ngoại hình: giữa trời đông giá rét

+ Đầu trần, bông tuyết bám đầy trên tóc xõa thành từng búp trên lưng

+ Đi chân đất, đỏ ửng lên rồi tím bầm lại;

+ Dò dẫm trong đêm, bụng đói rét.

BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Hình dung về hoàn cảnh, gia cảnh khốn khó của em bé.

- Gia cảnh:

+ Mồ côi mẹ, bà nội hiền hậu cũng đã mất, gia sản tiêu tán;

- Sống với cha trong một xó tối tăm, luôn bị mắng nhiếc chửi rủa;

- Phải đi bán diêm để kiếm sống.

BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊMTội nghiệp, đáng thương, thiếu vắng sự yêu thương, quan tâm, sự chia sẻ.

b. Trong đêm giao thừa

- Đêm khuya, gần giao thừa;

- Trời rét mướt.

BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Thời gian, không gian rất đặc biệt.

BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Sử dụng các hình ảnh tương phản (đối lập) đặt gần nhau.

+ Tương phản giữa:

Cảnh sum họp đầm ấm, sung túc trong các nhà >< Cảnh đơn độc, đói rét, thiếu thốn về vật chất và tinh thần của em bé.

BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Tình cảnh thật khổ cực tội nghiệp, đáng thương: Cô độc, đói rét, bị đày ải mà không được ai đoái hoài, quan tâm, giúp đỡ.

2.2. Thực tế và mộng tưởng

Quẹt 5 lần:

- 4 lần đầu: mỗi lần 1 que;

- Lần cuối: cả bao.

- Lần 1: Ngồi trước lò sưởi lửa cháy vui mắt toả hơi nóng dịu dàng BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Vì em đang rét, muốn được sưởi ấm;

- Lần 2: Bàn ăn, đồ quý giá, ngỗng quay… BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Vì em đang đói, muốn ăn (gần 12 giờ đêm rồi);

- Lần 3: Cây thông Noel, ngọn nến sáng rực, lấp lánh… BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Em bé muốn được đón niềm vui, hi vọng vào năm mới;

- Lần 4: Thấy bà nội hiện về đang mỉm cười với em BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Vì vậy lời cầu xin của em vang lên thống thiết sâu sâu;

- Lần 5: Em quẹt tất cả những que diêm còn lại trong bao BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Mộng tưởng đẹp thể hiện khát khao cháy bỏng của cô bé về 1 cuộc sống tốt đẹp hạnh phúc.

Các mộng tưởng diễn ra theo trình tự hợp lý sau mỗi lần quẹt diêm:

- Khi diêm tắt, em bé trở về với thực tế phũ phàng

- Tương phản, đối lập, mộng tưởng đan xen thực tế...

BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Ý nghĩa: Thực tế cuộc sống chỉ là buồn đau, đói rét với người nghèo

2.3. Cái chết của em bé bán diêm

- Sáng hôm sau – ngày đầu năm mới, mọi người phát hiện ra em bé đã chết: mặt ửng hồng, môi mỉm cười BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Sự giải thoát, về thiên đường, về với hạnh phúc, nó chỉ có ở một thế giới phi hiện thực.

BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Người đời lãnh đạm, thiếu tình thương

BÀI 3. VĂN BẢN. CÔ BÉ BÁN DIÊM Cái chết vô tội, thương tâm.

III. TỔNG KẾT

1. Nghệ thuật

- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập.

- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh.
- Sáng tạo trong cách kể chuyện mang tính song song đối lập.

- Sáng tạo trong cách viết kết truyện.

2. Nội dung, ý nghĩa

Truyện không có một lời trữ tình ngoại đề nào của tác giả, nhưng đã thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh. Là một cách nhắc nhở về thái độ của con người đối với cuộc sống.