Lý thuyết ngữ văn 6 kết nối: Bài 4 Thực hành tiếng Việt trang 99

Tóm tắt nội dung chính Ngữ văn 6 kết nối tri thức: Bài 4 Thực hành tiếng Việt trang 99. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. HOÁN DỤ

- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;

+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng;

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;

+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

II. GỢI Ý GIẢI SGK

Bài tập 1

a. Nhắm mắt xuôi tay BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT nói đến cái chết.

b. Mái nhà tranh, đồng lúa chín BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT thay thế cho quê hương, làng mạc, ruộng đồng nói chung.

c. Áo cơm cửa nhà BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT nói đến của cải vật chất, những thứ tốt đẹp mà người tốt, hiền lành xứng đáng được hưởng.

Bài tập 2

a. - Biện pháp tu từ so sánh, ví khoảng cách giữa Đời cha ông với đời tôi cũng xa như con sông với chân trời.

BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Tác dụng: Tác giả muốn diễn tả ý: giữa các thế hệ luôn có những khoảng cách.

b. - Biện pháp tu từ nhân hóa: gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù; Tre xung phong vào xe tăng đại bác.

BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Tác dụng: tăng tính gợi hình, gợi cảm, làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn đồng thời nhấn mạnh tác dụng và phẩm chất cao quý của cây tre: tre cũng có những hành động và đức tính giống con người.

Bài tập 3

Đẽo cày theo ý người ta

Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì

BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Liên tưởng đến thành ngữ: Đẽo cày giữa đường;

BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Ý nghĩa: những người không độc lập, không có chính kiến riêng, luôn bị tác động và thay đổi theo ý kiến người khác thì làm việc gì cũng không đạt được kết quả.