Phiếu bt toán 5 kết nối: Bài 16 Các đơn vị đo diện tích

Phiếu học tập toán 5 kết nối: Bài 16 Các đơn vị đo diện tích. Phiếu được thiết kế đẹp mắt, bài tập đa dạng, học sinh có thể làm bài ngay trên phiếu. Sử dụng phiếu học tập là phương pháp dạy học hiện đại, phát huy tính tích cực của việc dạy học và phát triển năng lực của học sinh. Tải ngay, có trọn bộ cả năm.

Nội dung chi tiết

PHIẾU HỌC TẬP 1

BÀI 16. CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 8 dam2 = …..m2

20 hm2 = …. dam2

5 cm2 = ….mm2

3 m2 = ….cm2

7 hm2 = …. m2

13 km2 = …. hm2

b) 300 m2 = ….. dam2

2100 dam2 = …..hm2

900 mm2 = …. cm2

8000 dm2 = ….m2

50 000 m2 = ….hm2

34 000 hm2 = ….km2

Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 38 m2 25 dm2 = …. dm2

15dm2 9cm2 = ….cm2

10 cm2 6 mm2 = …. mm2

1hm2 15dam2 = ….m2

12km2 4dam2 = …m2

b) 198 cm2 = ….dm2 ….cm2

2080 dm2 = …. m2 ….dm2

3107 mm2 = …. cm2 ….mm2

5427dam2 = …hm2 …dam2

6027hm2 = …km2 ….km2

Bài 3. Hồ La-đô-ga (Châu âu) có diện tích 1 830 000 hm2, hồ Ca-xpi (Châu á) có diện tích 371 000 km2. Hỏi hồ nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................................................................................…

PHIẾU HỌC TẬP 2

Bài 1. Người ta lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4 m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 1m 20cm, chiều rộng 20cm. Hỏi cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín căn phòng đó?

.........................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Bài 2. Người ta trồng ngô trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60 m, chiều dài bằng 5/3 chiều rộng.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 30 kg ngô. Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ ngô?

.........................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Bài 3. Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 12km, chiều rộng là 4800m. Hỏi diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

.........................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................