Soạn ngắn văn 8 kết nối: Bài Ôn tập học kì I

Bài soạn ngắn Ngữ văn 8 kết nối tri thức: Bài Ôn tập học kì I. Bài soạn đầy đủ, câu trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm. Thông qua bài soạn, học sinh dễ dàng hoàn thành bài tập được giao trong thời gian ngắn

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP HỌC KÌ I

ÔN TẬP KIẾN THỨC

CH1. Xem lại năm bài học ở học kì 1, lập bảng hệ thống hóa thông tin về các văn bản đọc theo mẫu sau:

BàiVăn bảnTác giảLoại, thể loạiĐặc điểm nổi bật
Nội dungHình thức

Soạn ngắn:

BàiVăn bảnTác giảLoại, thể loạiĐặc biệt nổi bật
Nội dungHình thức
1Lá cờ thêu sáu chữ vàngNguyễn Huy TưởngTruyện lịch sửCa ngợi lòng yêu nước của người anh hùng trẻ tuổi Trần Quốc ToảnTrang trọng, giản dị
1Quang Trung đại phá quân ThanhNgô gia văn pháiTruyện lịch sửChiến thắng lừng lẫy của nghĩa quân Tây Sơn dưới sự chỉ huy của Quang TrungTrang nghiêm, giản dị
2Thu ĐiếuNguyễn KhuyếnThơ Đường luậtBài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả.Vận dụng tài tình nghệ thuật đối và nghệ thuật lấy động tả tĩnh.
2Thiên Trường vãn vọngTrần Nhân TôngThơ Đường luậtBức tranh cảnh vật làng quê trầm lặng mà ko đìu hiu. Thiên nhiên và con người hòa quyện một cách nên thơ. Qua đó, ta thấy cái nhìn "vãn vọng" của vị vua thi sĩ có tâm hồn gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị...

- Kết hợp điệp ngữ và tiểu đối sáng tạo. - Nhịp thơ êm ái, hài hòa.

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa.

3Hịch tướng sĩTrần Quốc TuấnNghị luậnBài Hịch phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược, thể hiện lòng căm thù giặc và ý chí quyết thắng.

- Hịch tướng sĩ là một áng văn chính luận xuất sắc

- Lập luận chặt chẽ, lý lẽ rõ ràng, giàu hình ảnh, có sức thuyết phục cao

- Kết hợp hài hòa giữa lý trí và tình cảm

- Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu

3Tinh thần yêu nước của nhân dân taHồ Chí MinhNghị luậnVăn bản ca ngợi và tự hào về tinh thần yêu nước từ đó kêu gọi mọi người cùng phát huy truyền thống yêu nước quý báu của dân tộc.

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích; lập luận chặt chẽ; dẫn chứng toàn diện, chọn lọc tiêu biểu theo các phương diện: lứa tuổi, tầng lớp, vùng miền,...

- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh: làn sóng, lướt qua,... và câu văn nghị luận hiệu quả

- Sử dụng phép so sánh, liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống giặc ngoại xâm, nêu các biểu hiện của lòng yêu nước

4Lai TânHồ Chí MinhThơ Đường luậtBài thơ miêu tả thực trạng thối nát của chính quyền Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch và thái độ châm biếm, mỉa mai sâu cay

Ngòi bút miêu tả giản dị, chân thực.

Lối viết mỉa mai sâu cay.

Bút pháp trào phúng.

4Lễ xướng danh khoa Đinh DậuTrần Tế XươngThơ Đường luậtTác phẩm này tập trung miêu tả tình trạng thảm hại của kỳ thi năm Đinh Dậu (1897) tại trường Hà Nam, đồng thời thể hiện sự đau đớn, xót xa của nhà thơ đối với tình cảnh hiện thực nhốn nháo và bất ổn của xã hội thực dân nửa phong kiến ở thời điểm đó.Sử dụng nghệ thuật đối, đảo ngữ trong việc tái hiện cảnh thảm hại của kỳ thi và nói lên tâm sự của tác giả. Ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ có tính chất khẩu ngữ, trong sáng, giản dị nhưng đầy sức biểu cảm.

5Trưởng giả học làm sangMô-li-eHài kịchVăn bản khắc họa tính cách lố lăng của một tên trưởng giả đã dốt nát còn đòi học làm sang, tạo nên tiếng cười cho đọc giả.Sử dụng lời thoại sinh động, chân thực và phù hợp, nghệ thuật tăng cấp khiến cho lớp kịch càng ngày càng hấp dẫn, tính cách nhân vật được khắc họa thành công, rõ nét.
5Chùm truyện cười dân gian Việt Nam Truyện cườiPhê phán những thói hư tật xấu của con người trong xã hội.Truyện cười dân gian ngắn gọn với những tình huống hài hước, gây bất ngờ.

CH2. Lập bảng so sánh đặc điểm các thể loại theo mẫu sau ( làm vào vở):

Thể loạiNhững điểm giống nhauNhững điểm khác nhau
Hài kịch
Truyện cười
Thơ trào phúng

Soạn ngắn:

Thể loạiNhững điểm giống nhauNhững điểm khác nhau
Hài kịch Thông qua tiếng cười mỉa mai châm biếm để phê phán thói hư tật xấu của con người. Trình bày dạng hài kịch với những đoạn hội thoại đặc sắc giữa các nhân vật.
Truyện cười Thông qua tiếng cười mỉa mai châm biếm để phê phán thói hư tật xấu của con người. Những câu chuyện dân gian ngắn gọn sử dụng ngôn từ giản dị và có các tình huống bất ngờ, hài hước.
Thơ trào phúng Thông qua tiếng cười mỉa mai châm biếm để phê phán thói hư tật xấu của con người. Trình bày dưới hình thức một bài thơ phơi bày những thói hư tật xấu đồng thời thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả.

CH3. Nêu những nét giống nhau và khác nhau về thi luật giữa thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật.

Soạn ngắn:

- Giống:

+ Đều là thể thơ Đường luật

+ Đều có 7 chữ trên 1 câu

- Khác:

+ Thất ngôn tứ tuyệt thì có 4 câu trên 1 bài

+ Thất ngôn bát cú thì có 8 câu trên 1 bài.

CH 4. Lập bảng vào vở theo mẫu sau để hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã được học trong học kì I:

STTNội dung tiếng ViệtKhái niệm cần nắm vữngDạng bài tập thực hành

Soạn ngắn:

STTNội dung tiếng ViệtKhái niệm cần nắm vữngDạng bài tập thực hành
1Biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phươngBiệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương

- Nhận biết biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương

- Sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương

2

Từ tượng hình và từ tượng thanh

Biện pháp tu từ đảo ngữ

Từ tượng hình và từ tượng thanh

Biện pháp tu từ đảo ngữ

- Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh, biện pháp tu từ đảo ngữ

- Nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh, biện pháp tu từ đảo ngữ

3

Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp

Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp

Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp

Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp

Nhận biết:

- Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp

- Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp

Nêu tác dụng của:

- Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp

- Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp

Tạo lập:

- Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp

- Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp

4

Yếu tố Hán Việt thông dụng

Sắc thái nghĩa của từ ngữ

Sắc thái nghĩa của từ ngữ

- Giải nghĩa và sử dụng yếu tố/từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt

- Phân biệt sắc thái nghĩa và sử dụng từ ngữ phù hợp theo sắc thái

5

Câu hỏi tu từ

Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

Câu hỏi tu từ

Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

Nhận biết:

- Câu hỏi tu từ

- Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

Nêu tác dụng của việc sử dụng:

- Câu hỏi tu từ

- Nghĩa hàm ẩn

Giải thích nghĩa một số câu tục ngữ thông dụng

CH5. Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý sau:

STTKiểu bài viếtYêu cầu của kiểu bàiĐề tài đã thực hành viết

Soạn ngắn:

STTKiểu bài viếtYêu cầu của kiểu bàiĐề tài đã thực hành viết
1Viết bài văn kể lại một chuyến đi

Giới thiệu được lí do, mục đích của chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hoá.

Kể được diễn biến chuyến tham quan (trên đường đi, trình tự những điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi,...).

Nêu được ấn tượng vẻ những đặc điểm nổi bật của di tích (phong cảnh, con người, công trình kiến trúc,...).

Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi.

Sử dụng được yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài viết.

Thuật lại một chuyến đi tham quan một di tích lịch sử, văn hóa để lại cho em ấn tượng sâu sắc, khó quên.
2Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học

Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu khái quát giá trị của tác phẩm.

Giới thiệu đề tài, thể thơ.

Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ.

Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ.

Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ.

Viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật.
3Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống

Giới thiệu vấn đề cần bàn luận

Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ ý nghĩa của việc hiểu biết về lịch sử

Tiếp tục dùng lí lẽ để mở rộng ý nghĩa của việc hiểu biết về lịch sử.

Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ thực tế: có những bạn trẻ không quan tâm đến lịch sử dân tộc, hậu quả của tình trạng đó.

Nêu ý nghĩa và vấn đề nghị luận và phương hướng hành động.

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)
4Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học

Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ.

Phân tích nhan đề và đề tài.

Phân tích nội dung trào phúng của bài thơ để làm rõ chủ đề.

Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về nghệ thuật trào phúng.

Khẳng định giá trị, ý nghĩa của bài thơ.

Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng)
5Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống

Nêu vấn đề nghị luận

Làm rõ vấn đề nghị luận

Trình bày ý kiến phê phán.

Đối thoại với ý kiến khác.

Khẳng định ý kiến phê phán, rút ra bài học.

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói quen xấu của con người trong xã hội hiện đại)

CH6. Nêu những điểm chung trong việc thực hiện các bước của hoạt động nói và nghe ở năm bài học trong học kì I.

Soạn ngắn:

- Cần chuẩn bị kỹ càng trước khi nói.

- Người nói có sự chuẩn bị chu đáo về vấn đề mà mình trình bày. Lắng nghe góp ý và phản hồi của người nghe để hoàn thiện và phát triển bài nói.

- Người nghe chăm chú lắng nghe phần trình bày của người nói, đưa ra những ý kiến đóng góp để hoàn thiện và phát triển chủ đề.

LUYỆN TẬP TỔNG HỢP

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐỌC

* Chọn phương án đúng (làm vào vở)

Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng với bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?

A. Đây là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

B. Đây là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

C. Đây là bài thơ ngũ ngôn bát cú Đường luật.

D. Đây là bài thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Soạn ngắn:

A. Đây là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2. Yếu tố nào sau đây không có tác dụng giúp ta nhận biết thể thơ của Chiều hôm nhớ nhà?

A. Cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ

B. Tính chất đối của một số cặp câu thơ

C. Biện pháp tu từ được sử dụng trong mỗi bài thơ

D. Số tiếng trong mỗi câu thơ và số câu trong bài thơ

Soạn ngắn:

C. Biện pháp tu từ được sử dụng trong mỗi bài thơ

Câu 3. Nghệ thuật đối được thể hiện ở những cặp câu thơ nào?

A. Cặp câu 1 – 2 và 7 – 8

B. Cặp câu 1 – 2 và 3 – 4

C. Cặp câu 3 – 4 và 5 – 6

D. Cặp câu 5 – 6 và 7 – 8

Soạn ngắn:

C. Cặp câu 3 – 4 và 5 – 6

Câu 4. Những câu thơ nào trong bài thơ có tiếng hiệp vần?

A. Các câu 1 – 3 – 5 – 7 – 8

B. Các câu 1 – 2 – 4 – 6 – 8

C. Các câu 1 – 2 – 3 – 4 – 5

D. Các câu 4 – 5 – 6 – 7 – 8

Soạn ngắn:

B. Các câu 1 – 2 – 4 – 6 – 8

Câu 5. Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng ở hai câu thơ sau?

Gác mái ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

A. Biện pháp tu từ so sánh

B. Biện pháp tu từ nhân hóa

C. Biện pháp tu từ đảo ngữ

D. Biện pháp tu từ ói quá

Soạn ngắn:

C. Biện pháp tu từ đảo ngữ

Câu 6. Trong bài thơ, cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con người có mối liên hệ như thế nào?

A. Cảnh thiên nhiên làm nền để tôn lên vẻ đẹp bức tranh sinh hoạt của con người.

B. Cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt hòa điệu với nhau, cùng thể hiện nỗi niềm của nhà thơ.

C. Cảnh thiên nhiên có sắc thái riêng, không liên quan gì đến bức tranh sinh hoạt của con người.

D. Bức tranh sinh hoạt làm nền để tôn lên vẻ đẹp đượm buồn của bức tranh thiên nhiên.

Soạn ngắn:

B. Cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt hòa điệu với nhau, cùng thể hiện nỗi niềm của nhà thơ.

* Trả lời câu hỏi:

CH1. Dựa vào đâu để có thể khẳng định Chiều hôm nhớ nhà là mội bài thơ trữ tình?

Soạn ngắn:

- Nhân vật trữ tình vừa mang tính cá thể vừa mang tính phổ quát.

- Có cách tổ chức ngôn ngữ đặc biệt.

CH2. Những hình ảnh nào trong bài thơ có tác dụng làm nổi bật nhan đề bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?

Soạn ngắn:

Những hình ảnh trong bài thơ có tác dụng làm nổi bật nhan đề Chiều hôm nhớ nhà: trời chiều, hoàng hôn, cô thôn, lữ thứ.

CH3. Em cảm nhận như thế nào về phong cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con người được khắc hoa trong bài thơ?

Soạn ngắn:

Đoạn thơ chỉ giới thiệu khoảnh khắc mà người đọc như cảm nhận được cả không gian của một vùng quê rộng lớn.

CH4. Tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trong bài thơ?

Soạn ngắn:

Bài thơ cũng thể hiện tâm trạng hoài niệm, nhớ mong của vị vua thời Hậu Lê. Phải chăng đó cũng là tình cảm của tập đoàn phong kiến đã qua thời hoàng kim, đã hết vai trò lịch sử.

CH5. Đọc các chủ thích trong văn bản, em có nhận xét gi về cách dùng từ ngữ của tác giả?

Soạn ngắn:

Nhận xét: Lời thơ trang nhã, sử dụng nhiều từ Hán Việt tạo nên phong cách trang trọng, cổ kính, nhạc điệu trầm bổng hấp dẫn.

VIẾT

Đề bài: Hãy viết đoạn văn ( khoảng 10 - 15 câu) phân tích cảnh và tình trong bài thơ Chiều hôm nhớ nhà của bà Huyện Thanh Quan.

Soạn ngắn:

Đọc thơ của Bà Huyện Thanh Quan, ta thấy nỗi buồn man mác, tâm trạng hoài cổ thật thanh cao đượm sự cô đơn, trống vắng. Ở hai câu đề, khoảng thời gian là trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn. Trước thiên nhiên ấy, giữa trời và đất, có một cái gì đó tràn ngập con người nhạy cảm. Câu thơ với nhịp 2/5 làm cho ta có cảm giác hoạt động con người đang giảm dần, đang đi tới kết thúc. Trước cảnh thiên nhiên to lớn, con người thật nhỏ, yếu thế và có phần đơn độc. Hai câu luận đã vẽ ra khung cảnh khoảng đường trước mắt như vô tận. Chim bay mỏi mà chưa tới nơi, khách bước dồn mà chưa tới chốn. Con đường đi hay con đường đời đang dàn trải? Phép đối từng cặp hình ảnh ngàn mây dặm liễu, gió cuốn - sương sa, chim bay mỏi - khách bước dồn làm ý thêm nhấn mạnh. Câu thơ cuối, vừa như một câu cảm, vừa như một câu hỏi. Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan mãi mãi đưa đến cho chúng ta những cảm xúc chân thành, đậm đà trước nét buồn thanh tao, đưa đến những suy nghĩ sâu xa hơn về con người và xã hội.

NÓI VÀ NGHE

Đề bài: Giữ gìn tiếng nói của cha ông phải chăng cũng là một cách thể hiện lòng yêu nước?

a. Chuẩn bị nội dung để thảo luận về đề tài trên.

b. Tập luyện thảo luận trên cơ sở các nội dung đã chuẩn bị.

Soạn ngắn:

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thủ tướng Phạm Văn Đồng luôn chú trọng việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt .Thế nhưng, hiện nay, trong xu thế hội nhập quốc tế, đáng quan tâm nhất là sự lai căng tiếng nói, chữ viết của nước ngoài ngày một tăng. Dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh.

Có ý kiến ngụy biện cho rằng hiện tượng này nên khuyến khích vì đấy là một cách học và thực hành tiếng Anh, một công cụ không thể thiếu để hội nhập quốc tế. Nhưng thực ra, muốn thực hành ngoại ngữ, chúng ta hoàn toàn có thể nói, viết hẳn bằng tiếng nước ngoài mà mình học ở các lớp học ngoại ngữ, … Còn khi nói và viết tiếng Việt thì tránh dùng tiếng lai, trừ trường hợp bất đắc dĩ. Các cụ xưa gọi người sính dùng chữ gốc Hán là người “hay chữ lỏng” và có câu nói “dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng”.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

ĐỌC

* Chọn phương án đúng (làm vào vở)

Câu 1. Yếu tố nào không có tác dụng giúp em nhận biết đoạn trích trên đây mang những đặc điểm của thể loại truyện lịch sử?

A. Sự kiện được kể lại

B. Ngôi kể trong đoạn trích

C. Nhân vật trong câu chuyện

D. Ngôn ngữ nhân vật

Soạn ngắn:

B. Ngôi kể trong đoạn trích

Câu 2. Đoạn trích kể lại câu chuyện xảy ra vào thời nào ở nước ta?

A. Thời nhà Lý

B. Thời nhà Trần

C. Thời nhà Lê

D. Thời nhà Nguyễn

Soạn ngắn:

B. Thời nhà Trần

Câu 3. Câu nào sau đây không đúng với nhân vật đô Trâu?

A. Một kẻ nguy hiểm trong tay Trần Ích Tắc

B. Một đô vật có tinh thần thượng võ

C. Một đô vật quen giật giải nhất trong các hội vật

D. Một kẻ kiêu ngạo đã phải nếm mùi thất bại

Soạn ngắn:

B. Một đô vật có tinh thần thượng võ

Câu 4. Câu “Bây giờ Yết Kiêu đứng kia, ngay bên cạnh ông” cho biết cuộc đấu vật diễn ra vào lúc nào?

A. Cuộc đấu vật đang diễn ra

B. Cuộc đấu vật vừa mới kết thúc

C. Cuộc đấu vật từng diễn ra trước đây

D. Cuộc đấu vật chưa diễn ra

Soạn ngắn:

C. Cuộc đấu vật từng diễn ra trước đây

Câu 5. Trong câu “Đô Trâu đã bị quật ngã tênh hênh trên mặt đất.”, từ tênh hênh được dùng với sắc thái gì?

A. Cảm phục

B. Ngợi ca

C. Giễu cợt

D. Thông cảm

Soạn ngắn:

C. Giễu cợt

Câu 6. Câu nào sau đây khái quát nội dung của đoạn trích?

A. Đoạn trích tái hiện một lễ hội văn hóa truyền thống ở làng xã của nước ta ngày trước.

B. Đoạn trích miêu tả một trận đấu vật đầy kịch tính, qua đó cho thấy rõ bản chất của các nhân vật.

C. Đoạn trích đề cao tinh thần thượng võ trong truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.

D. Đoạn trích làm nổi bật khả năng của Trần Quốc Tuấn trong việc thu phục người tài.

Soạn ngắn:

B. Đoạn trích miêu tả một trận đấu vật đầy kịch tính, qua đó cho thấy rõ bản chất của các nhân vật.

* Trả lời câu hỏi:

CH1. Hãy ghi tuần tự các sự việc được kể trong đoạn trích.

Soạn ngắn:

- Một đứa bé chưa đến tuổi ghi vào bạ tịch đòi đấu với đô Trâu để giành giải nhất.

- Trần Quốc Tuấn đồng ý cho cậu bé vào tranh và cùng với Trần Ích Tắc ra xem đấu vật.

CH2. Câu chuyện trong đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyên ngôi thứ mấy? Qua lời kể, em nhận thấy người kể chuyện không có thiện cảm với những nhân vật nào?

Soạn ngắn:

Câu chuyện trong đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ ba. Qua lời kể, em nhận thấy người kể chuyện không có thiện cảm với những nhân vật đô Trâu và Trần Ích Tắc.

CH 3. Những cặp nhân vật nào trang đoạn trích có sự đối lập nhau? Sự đối lập đó có tác dụng làm nổi bật điều gì?

Soạn ngắn:

- Trần Quốc Tuấn và Trần Ích Tắc

- Đô Trâu và Yết Kiêu

=> Tác dụng: làm nổi bật tính cách và bản chất của mỗi nhân vật.

CH4. Trong đoạn trích. tác giả nhiều lần dùng cụm từ thằng bé để chỉ Yết Kiêu một chàng trai trạc mười bảy tuổi. Theo em, cụm từ thằng bé được sử dụng ở đây có sắc thái nghĩa nhự thế nào? Hãy thử tìm từ ngữ khác thay thế và rút ra nhận xét.

Soạn ngắn:

Theo em, cụm từ thằng bé được sử dụng ở đây có sắc thái nghĩa không coi trọng sức mạnh và khả năng của cậu.

Nếu thay “thằng bé” bằng từ “chàng trai” hoặc “chàng thanh niên” thì độ bất ngờ của tình huống sẽ giảm bớt độ kịch tính.

CH5. Theo em, chi bết Trần Quốc Tuấn thu nhận Yết Kiêu vào đội quân gia nô của mình nói lên điều gì?

Soạn ngắn:

Chi tiết Trần Quốc Tuấn thu nhận Yết Kiêu vào đội quân gia nô của mình thể hiện tấm lòng trân trọng người tài của ông.

VIẾT

Đề bài: Thực hiện việc tìm ý, lập dàn ý và viết phần mở đầu cho đề tài: Một chuyến tham quan thú vị

Soạn ngắn:

a. Mở bài: chuẩn bị cho chuyến đi và lên đường.

b. Thân bài

- Cảnh dọc đường đi:

Phong cảnh, những nét đặc biệt.

Tâm trạng của em và thái độ mọi người trên xe.

- Đến nơi: kể những hoạt động nổi bật, thú vị

- Kết thúc chuyến đi: cảnh vật, tâm trạng, hoạt động trên đường về.

c. Kết bài: suy nghĩ về chuyến đi.

NÓI VÀ NGHE

Đề bài: Thực hiện việc chuẩn bị cho bài nói với đề tài: Kiêu căng và hiếu thắng - những thói xấu cần tránh.

Soạn ngắn:

Một trong những thói xấu mà chúng ta cần loại bỏ chính là tính kiêu căng và tự mãn. Kiêu căng là coi thường những người không bằng mình ở một khía cạnh nào đó. Còn tự mãn là việc ta tự cho bản thân mình là nhất không ai bằng. Kiêu căng và tự mãn là những tính cách xấu thường đi kèm với nhau khiến cho con người ta tưởng mình là nhất đâm ra coi thường những người xung quanh, không coi ai ra gì. Người có tính kiêu căng, tự mãn là những người luôn cho rằng bản thân mình hơn người, là nhất, có ý định coi thường người khác hoặc coi thường người khác vì họ không bằng mình. Vì thế hãy gạt bỏ cái tôi, lòng kiêu căng tự mãn để có được những điều tốt đẹp nhất giúp đời, giúp người.