Soạn ngắn văn 8 kết nối: Bài Ôn tập học kì II
Bài soạn ngắn Ngữ văn 8 kết nối tri thức: Bài Ôn tập học kì II. Bài soạn đầy đủ, câu trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm. Thông qua bài soạn, học sinh dễ dàng hoàn thành bài tập được giao trong thời gian ngắn
Nội dung chi tiết
ÔN TẬP HỌC KÌ II
ÔN TẬP KIẾN THỨC
CH1. Trong học kì II, em được học những loại, thể loại văn bản nào? Hãy tóm tắt đặc điểm của các thể loại văn bản đó bằng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp
Soạn ngắn:
Trong học kì II, em được học những loại, thể loại văn bản là:
- Văn bản nghị luận
- Thể thơ tự do
- Văn thuyết minh
- Đặc điểm:
+ Nghị luận: những đánh giá, xác lập trong văn nghị luận sẽ được triển khai cụ thể dưới từng luận điểm, luận cứ cụ thể, rành mạch.
+ Thơ tự do: là thơ phân dòng nhưng không có thể thức nhất định và không quy định số lượng từ trong một câu, cũng như không cần có vần liên tục.
+ Thuyết minh: tính chất thiết thực và chính xác của mình mà văn bản thuyết minh sẽ đem đến cho người được những thông tin mà mình mong muốn chuẩn nhất
CH2. Liệt kê văn bản có cốt truyện đơn tuyến và văn bản có cốt truyện đa tuyến đã được học trong ngữ văn 8, tập 2, nêu những điểm giống nhau và khác nhau ở giữa hai kiểu cốt truyện này?
Văn bản
Đặc điểm
| Cốt truyện đa tuyến
| Cốt truyện đơn tuyến | |
| |||
| Giống nhau | |||
| Khác nhau | |||
Soạn ngắn:
Văn bản
Đặc điểm
| Cốt truyện đa tuyến
| Cốt truyện đơn tuyến | |
Chiếc lá cuối cùng, Đồng chí | Xe đêm, Lặng lẽ sa Pa, Những ngôi sao xa xôi, | ||
| Giống nhau | Đều có một nhân vật chính kể về một câu chuyện liên quan đến nhiều nhân vật khác | ||
| Khác nhau | Chuyện lồng trong chuyện | Một câu chuyện tuyến tính | |
CH3. Thơ tự do có những đặc điểm gì so với các thể thơ mà em đã được học: thơ lục bát, thơ bốn chữ, năm chữ, thơ thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt Đường luật? Hãy lập một bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc trưng giúp em nhận diện..
Soạn ngắn:
| Thơ tự do | Thơ năm chữ | Thơ thất ngôn bát cú | Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật | Thơ lục bát | |
| Khác nhau | Về cách hiệp vần, tùy theo mục đích và cảm xúc của người viết mà trong bài thơ đó có thể kết hợp nhiều cách gieo vần khác nhau (vần lưng, vần chân, vần chéo,…) hoặc không có vần. | Bạn có thể gieo vần linh hoạt như: Vần chéo, vần bằng, vần liền, vần chân, vần lưng… | “Nhất, tam, ngũ bất luận. Nhị, tứ, lục phân minh” và xen kẽ nhau. Nghĩa là nếu tiếng thứ 2 là thanh bằng thì tiếng thứ 4 là thanh trắc, tiếng thứ 6 thanh bằng, và ở câu thơ tiếp theo thì ngược lại. Cấu trúc của một bài thơ là: Đề, Thực, Luận, Kết. | thể thơ Đường luật có cách gieo vần được quy định rõ ràng và chi tiết. Thể thơ này có thể chỉ dùng một vần duy nhất (độc vận) cho toàn bài, hoặc kết hợp nhiều vần (liên vận) | -Gieo vần vô cùng linh hoạt -Tiếng cuối này lại hiệp vần với tiếng thứ sáu của câu bát. |
| Cách nhận biết | bạn có thể quan sát dung lượng chữ và dung lượng câu. Một bài thơ tự do không có tính quy luật cụ thể, số lượng chữ trong các câu có thể không giống nhau. | ta dựa vào số lượng chữ và luật bằng trắc trong mỗi câu thơ. Thể thơ năm chữ không giới hạn cụ thể về số lượng câu trong một bài thơ. Dung lượng của bài thơ tùy thuộc vào ý đồ của người viết. | dựa vào số lượng chữ trong câu, số lượng câu trong một bài và cách sắp xếp các thanh bằng – trắc theo quy luật như trên. Về cách gieo vần, thất ngôn bát cú Đường luật được quy định chặt chẽ về niêm và vần. Các tiếng ở cuối các câu 1, 2, 4, 6 và 8 sẽ hiệp vần bằng với nhau.
| dựa vào số lượng chữ trong một câu thơ và số lượng câu trong bài, kết hợp với quan sát quy luật sử dụng của cả bài thơ. | Bạn chỉ cần nhìn vào số lượng chữ trong từng câu thơ và quy luật gieo vần. Các câu lục và câu bát sẽ đan xen với nhau tạo thành một đoạn thơ, hoặc bài thơ hoàn chỉnh. |
CH4. Kẻ bảng sau vào vở và điền thông tin phù hợp về những kiến thức Tiếng Việt được củng cố và kiến thức Tiếng Việt mới trong các bài ở học kì II. Nêu ví dụ minh họa cho từng nội dung kiến thức đã tóm tắt
STT | Bài học | Kiến thức được củng cố | Kiến thức mới |
Soạn ngắn:
STT | Bài học | Kiến thức được củng cố | Kiến thức mới |
1 | Trợ từ | - Cách nhận biết trợ từ | - Tác dụng của trợ từ |
2 | Thán từ + Biện pháp tu từ | - Cách nhận biết thán từ - Cách nhận biết các biện pháp tu từ và tác dụng | Hai loại thán từ chính |
3 | Biện pháp tu từ + Nghĩa của từ | - Cách nhận biết các biện pháp tu từ và tác dụng - Từ đồng nghĩa, từ láy |
|
4 | Biện pháp tu từ + Nghĩa của từ + Lựa chọn cấu trúc câu | - Cách nhận biết các biện pháp tu từ và tác dụng - Từ đồng nghĩa, từ láy - Sự khác nhau về ý nghĩa khi thay đổi cấu trúc câu |
|
5 | Thành phần biệt lập | - Cách nhận biết thành phần biệt lập | - Các thành phần biệt lập và tác dụng, cách nhận biết |
6 | Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói | - Các kiểu câu tiếng Việt | - Cách nhận biết các kiểu câu: câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể |
7 | Câu phủ định và câu khẳng định | - Các kiểu câu tiếng Việt | - Cách nhận biết câu phủ định và câu khẳng định |
CH5. Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và những đề tài mà em đã thực hành ở ngữ văn 8, tập hai. Hãy lập một sơ đồ phù hợp để tóm tắt những nội dung đó
Soạn ngắn:
Kiểu bài viết | Yêu cầu |
Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện) | - Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm. - Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm. - Nêu được chủ đề của tác phẩm. - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể, ngôn ngữ,…) - Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý kiến nêu trong bài viết. - Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện. |
Tập làm một bài thơ tự do | - Gieo vần linh hoạt hoặc không có vần - Nhịp thơ linh hoạt - Hình ảnh sinh động - Biện pháp tu từ đa dạng - Từ ngữ đặc sắc - Cảm xúc chân thực - Nội dung, ý nghĩa sâu sắc |
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do | - Giới thiệu được bài thơ, tác giả; nêu cảm nghĩ chung về bài thơ - Nêu được cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật; nêu được tác dụng của thể thơ tự do trong việc thể hiện mạch cảm xúc, tạo nên nét độc đáo của bài thơ - Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ |
Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện) | - Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm. - Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm - Nêu được chủ đề của tác phẩm - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể, ngôn ngữ,…), tập trung vào một số yếu tố nghệ thuật nổi bật nhất của tác phẩm. - Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý kiến nêu trong bài viết - Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện |
Viết văn bản thuyết minh giải thích 1 hiện tượng tự nhiên | - Nêu được hiện tượng tự nhiên cần giải thích - Nêu được các biểu hiện cơ bản của hiện tượng tự nhiên cần giải thích - Trình bày được căn cứ xác đáng để giải thích hiện tượng tự nhiên đã chọn - Nói rõ ảnh hưởng, tác động của hiện tượng tự nhiên đó đối với cuộc sống con người. |
Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống | - Nêu thông tin cô đọng, xác thực về người viết văn bản kiến nghị (cá nhân hay tập thể) - Nêu khái quát về bối cảnh viết kiến nghị (thời điểm viết, nhu cầu viết,…) - Trình bày rõ ràng về vấn đề được kiến nghị (sự việc, hiện tượng cần quan tâm, khắc phục; tác động tiêu cực của sự việc, hiện tượng; ý nghĩa của việc xử lí, giải quyết sự việc, hiện tượng;…) - Gợi ý, đề xuất các giải pháp cần thực hiện để khắc phục tác động không tích cực của sự việc, hiện tượng - Bày tỏ mong muốn vấn đề kiến nghị được cấp có thẩm quyền quan tâm, xử lí |
Viết bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách yêu thích | - Giới thiệu được thông tin cơ bản để nhận diện cuốn sách - Trình bày được cách nhìn của tác giả về đời sống - Nêu được những giá trị, đóng góp nổi bật hoặc những điểm mới, thú vị của cuốn sách - Nhấn mạnh được những đặc điểm gợi hứng thú đối với việc đọc, tìm hiểu cuốn sách |
Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới | Viết một nhan đề và bắt đầu sáng tác một bài thơ hay tác phẩm truyện, tùy bút, tản văn,.. |
CH6. Nêu những đề tài nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II. Đề tài nào em có hứng thú và đã được thực hiện thành công nhất? Vì sao?
Soạn ngắn:
- Giới thiệu về một cuốn sách.
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
=> Đề tài mà em có hứng thú và đã thực hiện thành công nhất là giới thiệu về một cuốn sách vì em rất thích đọc sách và yêu những giá trị được truyền tải thông qua những trang sách.
LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐỌC
CH1. Câu chuyện được kể trong đoạn trích bao gồm những tuyến truyện nào?
A. Tuyến truyện về "tôi" và Tường kết hợp trong cuộc sống gia đình (làm việc nhà, học hành, đọc sách)
B. Tuyến truyện về "tôi" và Tường kết hợp với tuyến truyện về chàng thư sinh, cóc tía, người bạn xấu
C. Tuyến truyện về "tôi" và Tường kết hợp lồng ghép với tuyến truyện về chàng thư sinh, cóc tía, người bạn xấu, nàng công chúa
D. Tuyến truyện về "tôi" và Tường kết hợp lồng ghép với tuyến truyện về chàng thư sinh, cóc tía, người bạn xấu?
Soạn ngắn:
Đáp án: B
CH2. Những yếu tố nào giúp em xác định được tuyến truyện trong đoạn trích
A. Nhân vật và thời gian
B. Nhân vật và không gian
C. Nhân vật và sự việc chính
D. Nhân vật và đối thoại
Soạn ngắn:
A. Nhân vật và thời gian
CH3. Chuyện Cóc tía mà Tường đọc cho "tôi" nghe có tính chất của loại truyện nào?
A. Truyện truyền thuyết
B. Truyện cười
C. Truyện cổ tích
D. Truyện ngụ ngôn
Soạn ngắn:
Đáp án: D
CH4. Câu "Để cho anh Hai học bài" thuộc kiểu câu nào?
A. Câu hỏi
B. Câu kể
C. Câu cảm
D. Cầu khiến
Soạn ngắn:
Đáp án: D
CH5. Xác định loại thành phần biệt lập (in đậm) trong câu sau: "Tâu bệ hạ, trước hết xin bệ hạ hãy bắt giam tên này lại".
A. Thành phần cảm thán
B. Thành phần tình thái
C. Thành phần gọi - đáp
D. Thành phần chêm xen
Soạn ngắn:
Đáp án: C
CH6. Dòng nào sau đây chỉ bao gồm những từ hán việt được sử dụng trong văn bản?
A. thư sinh, giáo khoa, tài sản, nhường nhịn
B. thư sinh, giáo khoa, tài sản, ngự y
C.thư sinh, giáo khoa, tài sản, ngân nga
D.thư sinh, giáo khoa, tài sản, giáo sư
Soạn ngắn:
Đáp án: B
TRẢ LỜI CÂU HỎI
CH1. Câu chuyện được kể trong đoạn trích có cốt truyện đơn tuyến hay đa tuyến? Vì sao?
Soạn ngắn:
Câu chuyện được kể trong đoạn trích có cốt truyện đa tuyến vì những truyện ngắn được xây dựng với hai hoặc nhiều câu chuyện có chung chủ đề nhưng khá độc lập với nhau
CH2. Qua lời kể của nhân vật "tôi", em nhận thấy Tường có những đức tính gì đáng quý? Hãy nêu các chi tiết cho thấy rõ những đức tính của nhân vật Tường?
Soạn ngắn:
Tường có đức tính ham học hỏi, yêu thương anh trai, chia sẻ.
Chi tiết:
Khi mẹ sai anh đi làm việc gì đó Tường sẽ gánh hết việc nặng việc nhẹ trong nhà, mặt mày lúc nào cũng vui vẻ, tuyệt không oán thán một câu
"Để cho anh Hai học bài"
Tường mê đọc sách.
Tường thường kể chuyện cho tôi nghe.
CH3. Theo em, điều gì ở câu chuyện Cóc tía khiến Tường đặc biệt yêu thích? Việc Tường yêu thích câu chuyện này gợi cho em suy nghĩ gì về nhân vật?
Soạn ngắn:
Câu chuyện Cóc tía khiến Tường đặc biệt yêu thích ở đoạn chàng trai thư sinh làm bạn với cóc tía những buổi học khuya con cóc nhảy quanh quẩn ở dưới chân đớp những con muỗi bay vo ve
CH4. Nêu những chi tiết cho thấy cách hiểu và đánh giá của nhân vật "tôi" về câu chuyện Cóc tía. Cách hiểu và đánh giá đó nhân vật tôi gợi cho em suy nghĩ gì?
Soạn ngắn:
Chi tiết:
Thằng Tường đọc rất nhiều chuyện hay nhưng nó đặc biệt thích chuyện Cóc tía. Trong khi tôi thấy chuyện đó dở tệ.
Chắc chắn chàng thư sinh này đọc sách giáo khoa để đi thi chứ chẳng phải đọc truyện như thằng Tường
Ta thấy nhân vật "tôi" có cái nhìn chủ quan không có nhiều cách nhiều đa chiều nên khi nghe câu chuyện Cóc tía.
CH5. Em yêu thích nhân vật nào trong câu chuyện của đoạn trích này? Vì sao?
Soạn ngắn:
Em yêu thích nhân vật Tường bởi nhân vật này có cái nhìn đa chiều giàu lòng thương người luôn nghĩ và nhường nhịn anh trai mình để có thêm thời gian học tập. Anh sẵn sàng làm công việc nặng nhọc mà không hề oán thán hay than kêu vì luôn muốn san sẻ công việc giúp đỡ anh trai mình.
VIẾT
Từ câu chuyện về nhân vật “tôi” và Tường, về chàng thư sinh và người bạn xấu trong đoạn trích, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về một phẩm chất tốt đẹp cần trau dồi hoặc một thói xấu đáng phê phán của con người.
Soạn ngắn:
Lòng yêu thương là phẩm chất cao quý, gắn kết con người với nhau. Nó giúp nuôi dưỡng tâm hồn, hoàn thiện nhân cách và làm xã hội tốt đẹp hơn. Tình yêu thương thể hiện qua sự giúp đỡ đồng bào gặp thiên tai, những phong trào cứu trợ hay đơn giản là hỗ trợ bạn bè khó khăn trong trường học. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác, điều này cần bị lên án. Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện, trau dồi lòng yêu thương để góp phần xây dựng một xã hội nhân ái hơn.
NÓI VÀ NGHE
Chọn một trong hai nội dung sau đây để chuẩn bị và trình bày bài nói:
a. Ai cũng có thể có những thói xấu và sai lầm. Điều quan trọng là cần nhận thức được điều đó để sửa chữa
b. Phê phán người khác thì dễ, tự biết mình để thay đổi những thói xấu của bản thân mới khó.
Soạn ngắn:
a. Ai cũng có thói xấu và sai lầm, quan trọng là nhận thức và sửa chữa. Thói quen xấu ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, tinh thần, trong khi thói quen tốt giúp con người phát triển tích cực. Rèn luyện thói quen tốt như ăn uống đúng giờ, ngủ đủ giấc, sống ngăn nắp giúp hình thành kỷ luật, hạn chế căng thẳng. Ngược lại, thói quen xấu như bừa bãi, làm việc tùy hứng, hút thuốc, uống rượu gây hại cho sức khỏe và hình ảnh cá nhân. Để cải thiện bản thân, mỗi người cần lập thời gian biểu hợp lý, sống tích cực, tránh xa điều xấu để hoàn thiện hơn mỗi ngày.
b. Phê phán người khác thì dễ, nhưng tự nhận thức và thay đổi bản thân mới khó. Mỗi người đều có giá trị riêng, như viên ngọc cần được mài sáng. Giá trị bản thân không thể sao chép hay so sánh, mà thể hiện qua năng lực, hành động và đóng góp cho xã hội. Công việc nào cũng có ý nghĩa, từ công nhân sản xuất đến người lao công giữ gìn môi trường sạch đẹp. Giá trị còn nằm ở lòng tốt, sự hy sinh và sẵn sàng giúp đỡ người khác. Thành công chỉ đến từ chính nỗ lực của mỗi người, kết hợp với sự yêu thương, hỗ trợ từ gia đình và xã hội. Biết trân trọng giá trị bản thân giúp ta phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và đạt được thành công.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐỌC
CH1. Đoạn trích thuộc thể thơ nào?
A. Thơ năm chữ
B. Thơ thất ngôn bát cú
C. Thơ tự do
D. Thơ lục bát
Soạn ngắn:
Đáp án: B
CH2. Những yếu tố nào giúp em nhận diện thể thơ của đoạn trích
A. Vần thơ, nhịp và số tiếng trong dòng thơ
B. Số tiếng trong dòng thơ và số dòng trong mỗi khổ thơ
C. Số tiếng trong dòng thơ, số dòng trong khổ thơ, vần, nhịp
D. Dòng thơ, khổ thơm vần và nhịp của bài thơ
Soạn ngắn:
Đáp án: C
CH3. Hình ảnh so sánh ở dòng thơ Bóng đen sẫm như gốc cây khô cháy làm nổi bật đặc điểm của đối tượng nào?
A. Những hòn đảo giữa biển
B. Những người lính trên đảo
C. Những hòn đá trên đảo
D. Những cái cây trên đảo
Soạn ngắn:
Đáp án: D
CH4. Cầu nào sau đây khái quát đúng nội dung chính của đoạn trích?
A. Sự khắc nghiệt, dữ dẫn của thiên nhiên nơi biển đảo xa xôi.
B. Sức mạnh tinh thần của người lính khi đối mặt với thiên nhiên khác nghiệt.
C. Tâm tình của những người lính ngày đêm canh giữ biển đảo quê hương.
D. Sự sinh tồn kì diệu của con người giữa điều kiện sống gian nan.
Soạn ngắn:
Đáp án: D
CH5. Dòng nào sau đây chỉ bao gồm các từ láy tượng hình đã được sử dụng trong đoạn trích?
A. Đăm đăm, thăm thẳm, tốt tươi
B. Đăm đăm, thăm thẳm, héo quắt
C. đăm đăm, thăm thẳm, linh đình
D. đăm đăm, thăm thẳm, thấp thoáng
Soạn ngắn:
Đáp án: A
CH6. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ Những màu mây sẽ thông không héo quắt
A. Nhân hóa
B. Nói giảm nói trán
C. Ẩn dụ
D, So sánh
Soạn ngắn:
Đáp án: C
TRẢ LỜI CÂU HỎI
CH1. Theo em, "chúng tôi" trong đoạn thơ là ai?
Soạn ngắn:
Theo em, "chúng tôi" trong đoạn thơ là những người lính.
CH2. "Chúng tôi", cơn mưa và đảo Sinh tồn là những hình ảnh xuyên suốt mạnh cảm xúc của đoạn thơ. Mạch cảm xúc đó thể hiện như thế nào trong các khổ thơ?
Soạn ngắn:
Mạch cảm xúc đó thể hiện tâm trạng của những người lính đang mong chờ cơn mưa trên đảo trong các khổ thơ
CH3. Trong đoạn thơ, "đợi mưa" và "đảo Sinh Tồn" đều là những hình ảnh thực nhưng gợi liên tưởng đến những ý nghĩa rộng hơn. Theo em, đó có thể là những ý nghĩa gì?
Soạn ngắn:
Trong đoạn thơ, "đợi mưa" và "đảo Sinh Tồn" đều là những hình ảnh thực nhưng gợi liên tưởng đến những ý nghĩa rộng hơn.
Theo em, đó có thể là những ý nghĩa về khát khao sống, sinh tồn và mong chờ những cơn mưa
CH4. Em cảm nhận thế nào về hình ảnh người lính trong những dòng thơ: “Chúng tôi như hòn đá ngàn năm, đập trong trái tim người/ Như đá vững bền, như đá tốt người…”
Soạn ngắn:
Hình ảnh người lính trong những dòng thơ Chúng tôi như hòn đá ngàn năm, đập trong trái tim người/ Như đá vững bền, như đá tốt tươi… khiến em liên tưởng đến những con người có ý chí mạnh mẽ và sức sống mãnh liệt.
CH5. Giải thích nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong từ sinh tồn. Tìm thêm 3 từ có các yếu tố Hán Việt cùng nghĩa với sinh hoặc tồn
Soạn ngắn:
Sinh tồn có nghĩa là không bị tiêu diệt
3 từ Hán Việt cùng nghĩa với sinh hoặc tồn: nhân sinh, tồn vong, tồn tại.
VIẾT
Câu hỏi: Viết đoạn văn ( khoảng - 15 câu) trình bày cảm nghĩ của em về đoạn thơ ở phần Đọc
Soạn ngắn:
Trần Đăng Khoa không chỉ biết đến với tư cách là một nhà thơ mà ông còn là một người lính biển, là chiến sĩ cầm súng ngoài Trường Sa. Nỗi khao khát một cơn mưa đã được thể hiện rõ ở câu thơ “Ôi ước gì được thấy mưa rơi”. Khi có cơn mưa, những người lính chắc chắn sẽ ngửa mặt lên trời, hứng trọn những giọt mưa quý giá mà đã mong ngóng bấy lâu. Cơn mưa đến sẽ hồi sinh mọi thứ. Mưa đến làm những đám mây đã héo úa lâu nay tươi tắn hẳn. Mưa đến sẽ khiến những rặng đá san hô sẽ nảy cỏ xanh lên, khiến đảo xa khơi hóa đất liền. Hình ảnh người lính “cạo đầu” đã không còn xa lạ gì vì nó đã từng xuất hiện trong nhiều bài thơ. Những người lính xưa sẽ cạo đầu vì để tiết kiệm thời gian gội đầu đồng thời tiết kiệm nước. Bài thơ với những nét tả thực cùng từ ngữ giản dị, giàu tính biểu cảm đã làm nên thành công cho bài thơ.
NÓI VÀ NGHE
Câu hỏi: Từ hình ảnh người lính trong đoạn thơ Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn, trình bày suy nghĩ của em về tình cảm, trách nghiệm của mỗi người đối với quê hương đất nước
Soạn ngắn:
Học sinh, sinh viên (HSSV) là lực lượng trẻ, có tri thức trong xã hội, là tương lai của đất nước, là tầng lớp đi tiên phong trong các hoạt động thúc đẩy cộng đồng quan tâm và có trách nhiệm đối với những vấn đề liên quan đến môi trường, bảo vệ môi trường, phát huy tiềm năng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 8 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 8 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 8 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 8 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 8 kết nối tri thức
- Soạn văn 8 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 8 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 8 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 8 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 8 kết nối tri thức
- Văn mẫu 8 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 8 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 8 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 8 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 8 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 8 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 8 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 8 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 8 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 8 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 8 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 8 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn