Trắc nghiệm trả lời ngắn Hoá học 12 kết nối: Bài 4 Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose

Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 4 Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose. Các câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn bám sát nội dung trong sách giáo khoa. Thông qua bộ câu hỏi, học sinh có thể ôn tập củng cố lại kiến thức đã học theo các cấp độ khác nhau. Bộ câu hỏi này được sử dụng trong các tiết học giúp học sinh làm quen dần với dạng thức câu hỏi thi trắc nghiệm mới.

Nội dung chi tiết

BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

Câu 1: Cho dãy các chất tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là

  • 2

Câu 2: Cho các phát biểu sau về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của glucose và fructose

(a) Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.

(b) Fructose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), glucose có nhiều trong mật ong.

(c) Dung dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%.

(d) Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.

Số phát biểu đúng là:

  • 3

Câu 3: Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là

  • 12

Câu 4: Đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose với dung dịch AgNO3 (dư) trong ammonia thấy có kim loại bạc tách ra. Khối lượng kim loại bạc tối đa thu được trong thí nghiệm trên là

  • 12

Câu 5: Muốn điều chế 100 lít rượu vang 10o (khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/mL và hiệu suất lên men là 95%). Khối lượng glucose cần dùng là bao nhiêu kg? ( làm tròn đến phần mười)

  • 16,5

Câu 6: Từ 180 gam glucose, bằng phương pháp lên men alcohol, thu được a gam ethyl alcohol (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ethyl alcohol bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 mL dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là x%. Giá trị của x là bao nhiêu?

  • 90

Hướng dẫn giải:

Câu 1: Chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là glucose, fructose

Câu 2: Các phát biểu đúng là: a, c, d

(b) Sai → Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong.

Câu 3: Phân tử fructose có công thức C6H12O6.

→ Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là 12

Câu 4: Ta có sơ đồ: Glucose → 2Ag

nglucose = BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE (mol) → nAg = 2nglucose = 2.BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE mol

→ mAg = 2.BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE.108 = 12 (g)

Câu 5:

VR = BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE= 10 lít ⇒ mR = 10.0,8 = 8 kg ⇒ nR = BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE = BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE kmol

C6H12O6BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE2 C2H5OH

BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSEBÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE

mtb = BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE .180:95% = 16,5kg

Câu 6:

nglucose = BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE = 1 mol

C6H12O6 BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE 2C2H5OH + 2CO2

1 → 2.0,8 = 1,6 mol ( a gam)

⇒ 0,1a gam chứa 0,16 mol C2H5OH (LLT bđ)

Lên men giấm: C2H5OH BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE CH3COOH.

naetic acid= nNaOH = 0,72 × 0,2 = 0,144 mol = n alcohol pư (LTT pứ)

⇒ H% = BÀI 4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE = 90%

BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM

Câu 1: Carbohydrate là gì?

Trả lời: Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, có công thức chung Cn(H2O)m.

Câu 2: Carbohydrate được chia thành mấy loại?

Trả lời: Carbohydrate được chia thành monosaccharide, disaccharide và polysaccharide.

Câu 3: Monosaccharide là gì?

Trả lời: Monosaccharide là carbohydrate không bị thủy phân..

Câu 4: Lấy ví dụ về monosaccharide.

Trả lời: Glucose và fructose.

Câu 5: Disaccharide là gì?

Trả lời: Là carbohydrate khi thủy phân hoàn toàn tạo thành hai phân tử monosaccharide.

Câu 6: Lấy ví dụ về disaccharide.

Trả lời: ………………………………………

Câu 7: Polysaccharide là gì?

Trả lời: ………………………………………

Câu 8: Lấy ví dụ về polysaccharide.

Trả lời: ………………………………………

Câu 9: Glucose được cấu tạo như thế nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 10: Frutose được cấu tạo như thế nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 11: Glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại trong môi trường nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 12: Cấu tạo vòng của monosaccharide hình thành như thế nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 13: Glucose có tính chất hóa học như thế nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 14: Dung dịch glucose và fructose có thể xảy ra phản ứng nào trong môi trường kiềm?

Trả lời: ………………………………………

Câu 15: Viết phương trình phản ứng của glucose với Cu(OH)2.

Trả lời: ………………………………………

Câu 16: Phản ứng oxi hóa glucose với Tollens tạo ra sản phẩm nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 17: Phản ứng oxi hóa glucose với nước bromine tạo ra sản phẩm nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 18: Fructose có bị oxi hóa không?

Trả lời: ………………………………………

Câu 19: Nhóm -OH hemiacetal trong glucose có tính chất gì?

Trả lời: ………………………………………

Câu 20: Glucose có vai trò gì trong cơ thể người?

Trả lời: ………………………………………

Câu 21: X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là carbohydrate nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 22: Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol?

Trả lời: ………………………………………

Câu 23: Cho các chất: acetylene, ethyl alcohol, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose, fructose. Có bao nhiêu chất làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường?

Trả lời: ………………………………………

Câu 24: Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m bằng bao nhiêu?

Trả lời: ………………………………………

Câu 25: Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 mm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu?

Trả lời: ………………………………………

----------------------------------

----------------------- Còn tiếp -------------------------