Trắc nghiệm trả lời ngắn Hoá học 12 kết nối: Bài 5 Saccharose và maltose

Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 5 Saccharose và maltose. Các câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn bám sát nội dung trong sách giáo khoa. Thông qua bộ câu hỏi, học sinh có thể ôn tập củng cố lại kiến thức đã học theo các cấp độ khác nhau. Bộ câu hỏi này được sử dụng trong các tiết học giúp học sinh làm quen dần với dạng thức câu hỏi thi trắc nghiệm mới.

Nội dung chi tiết

BÀI 5: SACCHAROSE VÀ MALTOSE

Câu 1: Số nguyên tử carbon trong phân tử Matose là

  • 12

Câu 2: Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, acetic aldehyde, formic acid, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường?

  • 5

Câu 3: Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt; (2) dễ tan trong nước; (3) bị thuỷ phân trong môi trường acid; (4) có phản ứng tráng bạc; (5) hoà tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam. Tính chất đúng với Saccharose là (Ghi thứ tự các phát biểu đúng từ nhỏ đến lớn, VD: 123, 234, 125…)

  • 1235

Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Biết hiệu suất của từng quá trình là 80%. Giá trị của m là (Kết quả làm tròn đến phần nghìn)

  • 2,765

Câu 5: Hỗn hợp X gồm glucose và saccharose. Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam X trong môi trường acid, thu được dung dịch Y. Trung hòa acid trong dung dịch Y, sau đó cho thêm lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag. Thành phần phần trăm theo khối lượng của glucose trong X là (Kết quả làm tròn đến phần trăm)

  • 51,28

Câu 6: Thủy phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose dư. Tính hiệu suất phản ứng thủy phân saccharose?

  • 85,5

Hướng dẫn giải:

Câu 1: Phân tử Matose có công thức C12H22O11.

→ Số nguyên tử carbon trong phân tử Matose là 12

Câu 2: Chất có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là glycerol, formic acid, glucose, fructose, saccharose.

Câu 3: Tính chất đúng với Saccharose là 1,2,3,5

(4) Sai. → Saccharose không có nhóm CHO tự do, nên không phản ứng tráng bạc

Câu 4: nSaccharose = 3,42/342 = 0,01 mol

Sơ đồ phản ứng: C12H22O11 → 2C6H12O6 → 4Ag

(mol) 0,01 → 0,04

Hiệu suất của từng quá trình là 80%

⇒ mAg = 0,04.108.80%.80% = 2,7648 gam ≈ 2,765 gam

Câu 5:

Đặt nSaccharose = a mol; nglucose = b mol

nAg = 8,64 : 108 = 0,08 mol

Ta có sơ đồ: C12H22O11 → 2C6H12O6 → 4Ag

a 4a

C6H12O6 → 2Ag

b 2b

Ta có hệ phương trình

4a + 2b = 0,08

342a + 180b = 7,02

Suy ra: a = 0,01, b = 0,02

%mglucose = BÀI 5: SACCHAROSE VÀ MALTOSE≈ 51,28%

Câu 6:

Bảo toàn khối lượng:

msac + mnước = mglu + mfruc

→ mnước = 104,5 - 100 = 4,5 gam → nnước = 4,5 : 18 = 0,25 mol

→ nsac phản ứng = nnước = 0,25 mol.

→ msac phản ứng = 0,25.342 = 85,5 (g)

H% = BÀI 5: SACCHAROSE VÀ MALTOSE = 85,5%

BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM

Câu 1: Saccharose có công thức phân tử như thế nào?

Trả lời: Saccharose có công thức phân tử C12H22O11.

Câu 2: Saccharose được cấu tạo từ những đơn vị nào?

Trả lời: Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

Câu 3: Liên kết giữa hai đơn vị trong saccharose là liên kết nào?

Trả lời: Liên kết α-1,2-glycoside.

Câu 4: Maltose có công thức phân tử như thế nào?

Trả lời: Maltose có công thức phân tử C12H22O11.

Câu 5: Maltose được cấu tạo từ những đơn vị nào?

Trả lời: Maltose được cấu tạo từ hai đơn vị glucose.

Câu 6: Liên kết giữa hai đơn vị trong maltose là liên kết nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 7: Saccharose có tính chất gì trong môi trường kiềm?

Trả lời: ………………………………………

Câu 8: Viết phương trình phản ứng hóa học của saccharose với Cu(OH)2.

Trả lời: ………………………………………

Câu 9: Saccharose có thể bị thủy phân không?

Trả lời: ………………………………………

Câu 10: Saccharose thủy phân tạo ra sản phẩm nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 11: Saccharose có mặt ở đâu trong tự nhiên?

Trả lời: ………………………………………

Câu 12: Saccharose được sử dụng trong ngành công nghiệp nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 13: Maltose được tạo ra như thế nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 14: Maltose có ứng dụng gì trong công nghiệp?

Trả lời: ………………………………………

Câu 15: Maltose có đặc điểm gì?

Trả lời: ………………………………………

Câu 16: Viết phương trình phản ứng thủy phân của sacchrose.

Trả lời: ………………………………………

Câu 17: Maltose có mặt ở đâu trong tự nhiên?

Trả lời: ………………………………………

Câu 18: Trong các carbohydrate: Glucose, fructose, saccharose, maltose. Carbohydrate nào không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?

Trả lời: ………………………………………

Câu 19: Trong các carbohydrate: Glucose, fructose, saccharose, maltose. Carbohydrate nào không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?

Trả lời: ………………………………………

Câu 20: X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là gì?

Trả lời: ………………………………………

Câu 21: Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, acetic aldehyde, formic acid, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường?

Trả lời: ………………………………………

Câu 22: Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 57%. Tính m.

Trả lời: ………………………………………

Câu 23: Trong các chất: glycerol, formic acid, glucose, fructose, saccharose. Những chất có phản ứng của polyalcohol (có nhóm −OH liền kề) tạo phức màu xanh lam?

Trả lời: ………………………………………

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,5130 gam một cacbohiđrat (X) thu được 0,4032 lít CO2 (đktc) và 2,97 gam nước. X có phân tử khối nhỏ hơn 400 và không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. X là chất nào?

Trả lời: ………………………………………

Câu 25: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccharose và 0,01 mol maltose 1 thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu đc là bao nhiêu?

Trả lời: ………………………………………

----------------------------------

----------------------- Còn tiếp -------------------------