Trắc nghiệm trả lời ngắn KHTN 8 kết nối: Bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học

Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức: Bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học. Các câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn bám sát nội dung trong sách giáo khoa. Thông qua bộ câu hỏi, học sinh có thể ôn tập củng cố lại kiến thức đã học theo các cấp độ khác nhau. Bộ câu hỏi này được sử dụng trong các tiết học giúp học sinh làm quen dần với dạng thức câu hỏi thi trắc nghiệm mới.

Nội dung chi tiết

BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Câu hỏi 1: Trong phản ứng hóa học, hạt vi mô nào được bảo toàn

Trả lời: hạt nguyên tử

Câu hỏi 2: Cho phản ứng: NaI + Cl2 → NaCl +I2. Sau khi cân bằng, hệ số các chất của phản ứng trên lần lượt là

Trả lời: 2; 1; 2; 1

Câu hỏi 3: Một vật thể bằng sắt (iron) để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi bị gỉ?

Trả lời: tăng

Câu hỏi 4: Biết kim loại R hóa trị a phản ứng với HNO3 theo phương trình

R + HNO3 → R(NO3)a + NO + H2O. Hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là dãy nào sau đây?

Trả lời: 3; 4a; 3; a; 2a

Câu hỏi 5: Cho phương trình phản ứng sau: 4FeS2 + 11O2 → X + 8 SO2. X là gì?

Trả lời: 2Fe2O3

Câu hỏi 6: Cho phản ứng hoá học sau: aA + bB → cC + dD. Công thức về khối lượng của phản ứng là

Trả lời: mA + mB = mC + mD.

Câu hỏi 7: Trong các phản ứng hoá học, các chất …………… được viết bên trái trước kí hiệu “→” là

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 8: Khi phân hủy 2,17g thủy ngân oxide thu được 0,16g oxygen. Khối lượng thủy ngân thu được trong thí nghiệm này là

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 9: Trong các phản ứng hoá học, các chất …………… được viết bên phải trước kí hiệu “→” là

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 10: Cho Aluminium (Al) phản ứng với khí oxygen (O2) tạo ra Aluminium oxide (Al2O3). Công thức về khối lượng của phản ứng là

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 11: Cho Iron (Fe) tác dụng với 100,5 gam dung dịch hydrochloric acid (HCl) tạo ra 12,7 gam iron (II) chloride (FeCl2) và 0,2 gam khí hydrogen (H2).Tính khối lượng của iron đã tham gia phản ứng?

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 12: Cho phản ứng hoá học sau: Al + CuSO4 → Alx(SO4)y + Cu. Tìm x, y?

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 13: Cho 5,4 gam Aluminium (Al) tác dụng với 100 gam dung dịch sulfuric acid (H2SO4) tạo ra Aluminium sulfate Al2(SO4)3 và 0,6 gam khí hydrogen (H2). Tính khối lượng của Aluminium sulfate?

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 14: Điền vào chổ trống sau: ……………….. gồm công thức hoá học của các chất trong phản ứng với hệ số thích hợp sau cho số nguyên tử của mỗi tố ở hai vế đều bằng nhau.

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 15: Cho 6,5 gam kim loại Zinc (Zn) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) sẽ tạo thành 13,6 gam muối Zinc chloride (ZnCl2) và 0,2 gam khí hydrogen (H2). Khối lượng dung dịch hydrochloric acid đã dùng là

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 16: Cho 8,4 gam khí carbon oxide (CO) tác dụng hết với 16 gam Iron (III) oxide (Fe2O3) thì thu được kim loại Iron (Fe) và 13,2 gam carbon dioxide (CO2). Khối lượng Iron thu được là

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 17: Lập phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sulfuric acid biết sản phẩm là iron (II) sulfate và có khí hydrogen bay lên

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 18: Nung đá vôi (thành phần chính là Calcium carbonate CaCO3) thu được 5,6 gam Calcium oxide CaO và 4,4 gam khí carbon dioxide CO2. Khối lượng đá vôi phản ứng?

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 19: Cho phương trình hoá học sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng là 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 20: Cho phương trình hoá học sau: CaCO3 +X→CaCl2 +CO2 + H2O. X là?

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 21: Đốt cháy 6,4 gam Sulfur(S) trong không khí thu được 12,8 gam Sulfur dioxide (SO2). Tính khối lượng khí oxygen đã phản ứng.

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 22: Lập phương trình hoá học của phosphorus tác dụng với khí oxygen tạo ra đi phosphorus pentoxide

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 23: Cho 2,4 gam magnessium (Mg) cháy trong không khí thu được 4 gam Magnessium oxide (MgO). Tính khối lượng khí oxygen đã phản ứng?

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 24: Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình hoá học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Trả lời: …....................................................................................

Câu hỏi 25: Điền chất cần tìm và hệ số thích hợp vào phương trình hoá học sau: FeO + CO BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC X + CO2

Trả lời: …....................................................................................