Giải Toán 2 kết nối: Bài 36 Ôn tập chung

Hướng dẫn giải Toán 2 kết nối tri thức: Giải bài 36 Ôn tập chung. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

I.LUYỆN TẬP 1

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng.

I.LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

a)

I.LUYỆN TẬP 1

Chọn C.

b)

Ngày 19 tháng 12 là thứ Hai.

Ngày 20 tháng 12 là thứ Ba.

Ngày 21 tháng 12 là thứ Tư.

Ngày 22 tháng 12 là thứ Năm.

Câu 2:

Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi bức tranh.

I.LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

I.LUYỆN TẬP 1

Câu 3: Đặt tính rồi tính.

I.LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

a)

I.LUYỆN TẬP 1

b)

I.LUYỆN TẬP 1

Câu 4: Rô-bốt cao 89 cm, Mi cao hơn Rô-bốt 9 cm. Hỏi Mi cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

Giải chi tiết:

Chiều cao của Mi là:

89 + 9 = 98 (cm)

Đáp số: 98cm

Câu 5:

Có hai đường đi để kiến đến chỗ miếng bánh như hình dưới đây:

I.LUYỆN TẬP 1

a) Số?

- Đường đi ABC dài … cm.

- Đường đi MNPQ dài … cm.

b) Đường đi nào ngắn hơn?

Giải chi tiết:

a)

Đường đi ABC dài là:

52 + 38 = 90 (cm)

Đường đi MNPQ dài là:

39 + 23 + 35 = 97 (cm)

b) Vì 90cm < 97cm nên đường ABC ngắn hơn.

II.LUYỆN TẬP 2

Câu 1:

Chọn câu trả lời đúng.

a)

I.LUYỆN TẬP 1

Hai đồng hồ chỉ cùng giờ với buổi chiều là:

A. M và E B. M và G C. N và G

b)

I.LUYỆN TẬP 1

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

A. 7cm B. 12cm C. 13cm

Giải chi tiết:

a)

I.LUYỆN TẬP 1

Đồng hồ M chỉ 3 giờ 30 phút.

Đồng hồ N chỉ 4 giờ.

Đồng hồ E chỉ 15 giờ 30 phút hay 3 giờ 30 phút chiều.

Đồng hồ G chỉ 17 giờ hay 5 giờ chiều.

b) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

4 + 3 + 6 = 13 (cm)

Đáp số: 13 cm

Chọn C.

Câu 2:

Số?

I.LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

a) Cân nặng của quả mít là:

2 + 5 = 7 (kg)

b) Trong can còn lại số lít nước là:

10 – 2 – 2 = 6 (lít)

Đáp số: 6 lít

Câu 3:

Để ủng hộ các bạn vùng lũ lụt, lớp 2A quyên góp được 83 quyển sách, lớp 2B quyên góp được ít hơn lớp 2A là 18 quyển sách. Hỏi lớp 2B quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Giải chi tiết:

Lớp 2B quyên góp được số quyển sách là:

83 – 18 = 65 (quyển)

Đáp số: 65 quyển sách

Câu 4:

Số?

I.LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

a)

62 – 6 = 56

56 + 27 = 83

83 – 40 = 43

I.LUYỆN TẬP 1

b)

27 + 5 = 32

32 – 19 = 13

13 + 30 = 43

I.LUYỆN TẬP 1

Câu 5:

Chọn câu trả lời đúng.

I.LUYỆN TẬP 1

Số hình tứ giác có trong hình sau là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Giải chi tiết:

Có các hình tứ giác: 1; 12; 23; 123

Vậy có 4 hình tứ giác.

Chọn C.