Giải chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Chuyên đề 1 Thiên tai và biện pháp phòng chống (P2)

Hướng dẫn giải Chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Giải chuyên đề 1 Thiên tai và biện pháp phòng chống (P2). Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

Câu hỏi: Dựa vào thông tin mục II.2, hãy trình bày quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả và biện pháp phòng chống lũ lụt ở nước ta.

Giải chi tiết:

* Quan niệm

Lũ lụt chỉ hai hiện tượng thiên nhiên phổ biến là lũ và lụt. Đây là hiện tượng mực nước trên sông, hồ vượt quá mức quy định gây tình trạng ngập úng, tràn đê hay vỡ đê khiến nước trực tiếp tràn vào khu dân cư được bảo vệ.

- Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống.

- Ngập lụt là hiện tượng mặt đất bị ngập nước do ảnh hưởng của mưa lớn, lũ, triều cường, nước biển dâng.

* Nguyên nhân

- Nguyên nhân tự nhiên:

+ Do mưa lớn kéo dài.

+ Lũ quét thường xuất hiện trên các sông nhỏ hoặc suối ở miền núi, những nơi có độ dốc cao, địa hình hẹp và dài.

+ Ngập lụt phụ thuộc vào đặc điểm mạng lưới sông. Đối với mạng lưới nan quạt, song song, vùng hạ lưu dễ bị ngập lụt do sự tập trung nước nhanh. Bão có thể làm nước biển dâng tiến sâu vào đất liền gây ngập lụt.

+ Biến đổi khí hậu với sự gia tăng số lượng và cường độ của các trận mưa lớn làm cho lũ lụt diễn ra trầm trọng hơn.

- Nguyên nhân con người: Rừng bị tàn phá, các công trình xây dựng như đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi có thể cản trở dòng chảy tự nhiên; nhà máy thuỷ điện điều tiết nguồn nước không hợp lí; đê, đập, hồ, bờ kè bị vỡ là các nguyên nhân gây ra lũ lụt.

* Nơi thường xảy ra

- Lũ quét thường xảy ra ở vùng núi của nước ta, đặc biệt tại vùng núi phía Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

- Lũ thường xảy ra ở vùng hạ lưu sông Đồng Nai và Đồng bằng sông Cửu Long với mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11.

Ngập lụt thường xảy ra ở đồng bằng hạ lưu các sông chính ở nước ta, có 3 vùng rõ rệt:

- Xuất hiện âm thanh lạ trong lòng đất.

+ Vùng đồng bằng sông Hồng: Ở đây có hệ thống đê khổng lồ ngăn nước lũ chạy dọc suốt các sông từ sông chính đến các sông nhánh. Tuy nhiên, nguy cơ ngập lụt ở đây vẫn rất lớn vì mưa lớn, nước các sông chính dồn về nhanh; nguy cơ vỡ đê; trong nội đồng nhiều ô trũng.

+ Vùng các đồng bằng ven biển miền Trung: gồm nhiều đồng bằng nhỏ nối tiếp nhau nhưng thường bị ngăn cách nhau bởi những dải núi đâm ngang ra biển. Phần lớn các sông ngắn, độ dốc lớn, nước tập trung nhanh. Do thường bị cản trở bởi các dải cát kéo dọc bờ biển, hệ thống đường sắt, đường bộ, các cửa sông thường bị bồi lấp nên khi lũ về thường gây ra ngập lụt.

+ Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Nước lũ tràn vào đồng bằng qua hệ thống sông và các vùng trũng thấp từ Cam-pu-chia đổ vào. Tốc độ truyền lũ thấp, cường độ nhỏ nhưng chảy tràn tự do nên diện ngập lụt lớn. Khu vực ngập điển hình nhất ở đây là Tứ giác Long Xuyên.

* Hậu quả

- Lũ lụt là một trong những thiên tai nguy hiểm nhất ở Việt Nam có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng.

+ Gây thiệt hại về người và tài sản, nhà cửa bị ngập lụt, đồ dạc bị hư hỏng; dịch bệnh phát sinh.

+ Gây thiệt hại về cơ sở hạ tầng: các hệ thống thông tin liên lạc bị gián đoạn; giao thông bị cản trở; hệ thống cung cấp nước sạch bị nhiễm bẩn. Ở vùng ven biển, nước bị nhiễm mặn.

+ Gây thiệt hại cho các ngành kinh tế: gia súc, gia cầm bị chết gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi; mùa màng có thể bị mất trắng. Lũ lụt kéo dài có thể làm ảnh hưởng đến kế hoạch mùa vụ. Một số ngành công nghiệp bị ảnh hưởng do thiếu hụt nguồn nguyên liệu, nhất là công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. Hoạt động dịch vụ cũng bị đình trệ ở vùng lũ lụt.

+ Gây thiệt hại về môi trường: nước lũ cuốn theo rác thải, nước thải, xác động vật phân huỷ gây ô nhiễm môi trường.

- Tuy nhiên, ở Đồng bằng sông Cửu Long, lũ về đem lại nguồn lợi thuỷ sản; bồi đắp cho đất thêm màu mỡ; góp phần thau chua, rửa mặn cho đồng ruộng.

* Biện pháp phòng chống

- Trước lũ lụt:

+ Dầu tư xây dựng, nâng cấp, tu bổ công trình phòng chống thiên tai.

+ Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo mưa, lũ.

+ Sơ tán ra khỏi khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn.

+ Bảo vệ nguồn nước sạch của gia đình bằng cách che đậy giếng, bể chứa nước,...

+ Dự trữ nước uống, thực phẩm, dược phẩm, các vật dụng cần thiết.

+ Tranh thủ thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

- Trong lũ lụt:

+ Cắt hết các nguồn điện sinh hoạt.

+ Di chuyển đến nơi cao ráo, an toàn, không đi vào khu vực nguy hiểm.

+ Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất, bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc thông suốt....

- Sau lũ lụt:

+ Kiểm tra các trang thiết bị trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn.

+ Phòng chống dịch bệnh sau lũ và xử lí môi trường,

+ Khẩn trương khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất.

Câu hỏi: Dựa vào thông tin mục II.3, hãy trình bày quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả và biện pháp phòng chống hạn hán ở nước ta.

Giải chi tiết:

* Quan niệm

Hạn hán là hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn kiệt nguồn nước.

* Nguyên nhân

- Nguyên nhân tự nhiên:

+ Thiếu hụt lượng mưa hoặc không có mưa trong một thời gian dài, hay mùa mưa đến chậm,...

+ Tình trạng suy giảm khả năng điều tiết nguồn nước của rừng, khi mưa xuống đất không có khả năng giữ nước, nước bị trôi đi nhanh chóng.

+ Ảnh hưởng của hiện tượng En Ni-nô.

- Nguyên nhân con người:

+ Sử dụng lãng phí, chưa hợp lí tài nguyên nước, nhu cầu nước gia tăng do nhu cầu sản xuất. Quy hoạch sử dụng nước chưa phù hợp, điều tiết nguồn nước còn hạn chế.

+ Sự biến đổi khí hậu do tác động của con người gây biến động trong chế độ mưa, thiếu hụt mưa trong mùa khô làm tăng nguy cơ hạn hán.

+ Phá rừng làm giảm khả năng điều tiết nước mặt, hạ thấp mực nước ngầm; khai thác cạn kiệt nước ngầm,...

* Nơi thường xảy ra

Ở nước ta, hạn hán có thể xảy ra ở hầu hết các vùng trên cả nước với mức độ và thời gian khác nhau. Hạn nặng và rất nặng tập trung ở vùng phía Nam của nước ta, từ vĩ độ 16 độ trở xuống.

- Khu vực Tây Bắc: tần suất hạn rất cao từ tháng 11 đến tháng 4 và dễ xảy ra hơn tại những nơi mưa ít như Điện Biên, Sơn La.

- Khu vực Đông Bắc: chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 3, dễ xảy ra hơn tại những nơi mưa ít như Cao Bằng, Lạng Sơn.

- Khu vực đồng bằng Bắc Bộ: khả năng xảy ra cao trong các tháng 11, 1, 2, 3.

- Khu vực Bắc Trung Bộ: tần suất hạn cao nhất trong các tháng 6, 7.

- Khu vực Nam Trung Bộ: tập trung từ tháng 5 đến tháng 8, tháng 2, 3. Nơi hạn nhất ở cực Nam Trung Bộ là Ninh Thuận.

- Khu vực Tây Nguyên: khả năng hạn cao từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Tây Nguyên là nơi có mức độ hạn cao so với các khu vực ở Việt Nam.

- Khu vực Nam Bộ: hạn nhiều từ tháng 12 đến tháng 4. Ở những nơi có lượng mưa thấp như Trà Vinh, Bến Tre có mức độ hạn cao nhất khu vực.

* Hậu quả

Hạn hán là loại hình thiên tai gây thiệt hại trên diện rộng, kéo dài nhiều ngày, ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống và môi trường.

- Gây thiệt hại cho con người: Hạn hán dẫn đến thiếu nước cho sinh hoạt, thiếu lương thực, thực phẩm; nguy cơ bùng phát dịch bệnh như tiêu chảy, da liễu,...

- Gây thiệt hại cho sản xuất: Hạn hán làm giảm năng suất, diện tích và sản lượng cây trồng, chủ yếu là cây lương thực, thực phẩm; thiếu thức ăn, nước uống cho vật nuôi; ảnh hưởng đến nuôi trồng thuỷ sản; gây khó khăn cho quá trình vận hành để phát điện của nhà máy điện cũng như việc điều tiết nước cho sản xuất,...

- Gây thiệt hại về môi trường: Hạn hán làm tăng nguy cơ cháy rừng, xói lở đất; huỷ hoại môi trường sống của sinh vật, giảm chất lượng không khí; làm xâm nhập mặn trở nên trầm trọng hơn,...

* Biện pháp phòng chống

- Trước khi hạn hán:

+ Thường xuyên theo dõi bản tin dự báo thời tiết và cảnh báo hạn hán, đặc biệt là khi ít mưa hoặc không có mưa.

+ Xây dựng và tu bổ các công trình thuỷ lợi, sửa chữa đường nước bị vỡ, rò rỉ; dự trữ nước; thiết lập hệ thống thu gom và trữ nước mưa,...

- Sau khi hạn hán:

+ Kiểm tra và sửa chữa hệ thống nước.

+ Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, mùa vụ phù hợp.

Câu hỏi: Dựa vào thông tin mục II.4, hãy trình bày quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả và biện pháp phòng chống một số thiên tai khác (sạt lở đất, xâm nhập mặn,...) ở nước ta.

Giải chi tiết:

Sạt lở đất

Xâm nhập mặn

Quan niệm

Sạt lở đất là quá trình chuyển động của các khối đất, đá về phía chân sườn dốc dưới tác động của trọng lực hoặc ở ven sông đất bị sụt, lún.

Xâm nhập mặn là hiện tượng nước mặn với nồng độ mặn 4% trở lên xâm nhập sâu vào nội đồng khi xảy ra triều cường, nước biển dâng hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt.

Nguyên nhân

- Nguyên nhân sạt lở đất có thể do những chấn động tự nhiên của mặt đất làm mất đi liên kết của đất đá trên sườn đồi núi; do mưa nhiều ngày, mưa lớn hoặc lũ lớn làm đất đá bị trôi xuống, đặc biệt ở khu vực địa hình dốc. Sạt lở ven sông do nền đất yếu.

- Nguyên nhân do con người như chặt phá rừng trên vùng đồi núi; khai thác cát, kè một bên sông gây ra.

Nguyên nhân xâm nhập mặn là do nước biển dâng, triều cường và sự hạ thấp mực nước hoặc cạn kiệt nước ở vùng cửa sông trong đất liền.

Nơi thường xảy ra

- Sạt lở đất xảy ra khắp nơi ở miền núi nước ta. Nguy cơ sạt lở đất cao và rất cao ở vùng núi phía Bắc, vùng núi Trường Sơn Bắc và một phần Tây Nguyên.

Nơi xảy ra xâm nhập mặn nhiều nhất ở nước ta là vùng đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô.

Hậu quả

+ Thiệt hại về người và tài sản do bị chôn vùi, nhất là khi xảy ra vào ban đêm.

+ Phá huỷ các công trình xây dựng, cản trở hoạt động giao thông.

+ Mất đất trồng trọt do đất đá vùi lấp; đất bờ sông sạt lở làm mất đất canh tác, phá huỷ các công trình nhà cửa hai bên sông; gia súc, gia cầm có thể bị chết, bị thương....

Gây thiếu nước ngọt cho sản xuất và đời sống, làm biến đổi tính chất của đất, nước, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản,...

Biện pháp phòng chống

+ Trước khi xảy ra sạt lở đất: trồng cây, bảo vệ rừng để giảm nguy cơ sạt lở đất; không xây nhà ở những khu vực dễ xảy ra sạt lở đất như dưới sườn dốc, vùng ven sông....

+ Khi trời mưa to và kéo dài: theo dõi thường xuyên thông tin về các đợt mưa lớn kéo dài, nguy cơ sạt lở đất cao; sẵn sàng sơ tán theo hướng dẫn; sơ tán ra khỏi các nơi nguy hiểm khi nghe hoặc nhận thấy tiếng động lớn hoặc có dấu hiệu bất thường....

+ Sau sạt lở đất: tránh xa khu vực sạt lở đất vì nền đất vẫn chưa ổn định và có thể tiếp tục sạt lở.

Trồng rừng ven biển, xây dựng hệ thống thuỷ lợi (cống ngăn mặn, kênh dẫn nước ngọt, hồ chứa nước ngọt để rửa mặn), thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ,...

III. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ THIÊN TAI Ở VIỆT NAM

Câu hỏi: Lựa chọn một loại hình thiên tai và tạo ra một sản phẩm học tập có nội dung thể hiện các biện pháp phòng chống thiên tai đó, gợi ý:

- Áp phích

- Tờ rơi

- Video clip

Giải chi tiết:

III. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ THIÊN TAI Ở VIỆT NAM