Giải chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Chuyên đề 3 Phát triển làng nghề (P2)
Hướng dẫn giải Chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Giải chuyên đề 3 Phát triển làng nghề (P2). Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
II. PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG
Câu hỏi: Dựa vào thông tin mục II.1, hãy phân tích vai trò của các làng nghề ở nước ta.
Giải chi tiết:
Vai trò của làng nghề
- Làng nghề góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn
+ Làng nghề mang lại nguồn thu nhập chính cho nhiều gia đình nông thôn, giúp người dân cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế của cộng đồng.
+ Làng nghề giúp các địa phương thực hiện các tiêu chí của nông thôn mới (phát triển ngành nghề phi nông nghiệp, thu nhập, chuyển dịch cơ cấu lao động,...).
- Sản xuất làng nghề tạo ra khối lượng hàng hoá đa dạng, phong phú phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu
+ Các làng nghề sản xuất ra các sản phẩm thủ công độc đáo và chất lượng cao, như gốm sứ, thủ công mĩ nghệ, lụa, vải và nhiều sản phẩm khác. Các sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa mà còn được xuất khẩu ra nhiều quốc gia khác.
+ Các sản phẩm làng nghề Việt Nam đem lại một nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước thông qua việc xuất khẩu các mặt hàng này. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mĩ nghệ tăng từ 274 triệu USD năm 2000 lên khoảng 1,7 tỉ USD năm 2021.
- Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa
+ Các làng nghề ở vùng nông thôn góp phần phá vỡ cấu trúc thuần nông, mở ra khả năng phát triển công nghiệp nông thôn một cách hợp lí.
+ Làng nghề phát triển đã tạo cơ hội cho hoạt động dịch vụ ở nông thôn mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động, đó là các dịch vụ cung ứng vật liệu, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm và các dịch vụ khác ở các làng nghề gắn với du lịch.
+ Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GRDP của các làng nghề tăng lên, chiếm từ 60 – 80%. Nhiều làng nghề phát triển đã trở thành trung tâm kinh tế của địa phương, thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển làng nghề góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
+ Các sản phẩm của làng nghề truyền thống là sự kết tinh, giao lưu và phát triển các giá trị văn hoá, văn minh lâu đời của dân tộc. Những sản phẩm này luôn mang dấu ấn tâm hồn và bản sắc của dân tộc, là dấu ấn di sản văn hoá vô giá mà ông cha ta để lại cho thế hệ sau.
+ Các làng nghề truyền thống là một dạng tài nguyên du lịch văn hoá. Nhiều làng nghề ở Hà Nội, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Ninh Thuận, Bến Tre, Đồng Nai,... là nơi thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế, góp phần quảng bá văn hoá, sản phẩm và hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. Bảo tồn và phát triển làng nghề cũng sẽ góp phần hiệu quả vào việc giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc trong quá trình công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế.
Câu hỏi: Dựa vào thông tin mục II.2, bảng 3, hình 3.3, hãy trình bày thực trạng và định hướng phát triển làng nghề nước ta.


Giải chi tiết:
* Thực trạng
- Nước ta có số lượng làng nghề lớn, cơ cấu làng nghề đa dạng. Năm 2021, cả nước có 1 951 làng nghề đã được Nhà nước công nhận. Trong cơ cấu làng nghề, nhóm các làng nghề sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ chiếm tỉ trọng cao nhất. Tiếp theo là nhóm làng nghề chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. Hai nhóm làng nghề này chiếm trên 80% số lượng các làng nghề của nước ta.
- Đa số các làng nghề nước ta có quy mô nhỏ, chủ yếu là hộ gia đình (98%), trình độ sản xuất thấp, nằm xen kẽ tại các khu dân cư (trên 70%).
- Nguyên, vật liệu cho các làng nghề chủ yếu được khai thác ở các địa phương trong nước.
- Các làng nghề vẫn sử dụng chủ yếu là lao động thủ công ở hầu hết các công đoạn, kể cả các công đoạn nặng nhọc và độc hại nhất.
- Cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh tại các làng nghề khá đa dạng nhưng phần lớn các cơ sở sản xuất làng nghề vừa sản xuất vừa tự tiêu thụ (khoảng 82%), gia công cho các hộ sản xuất khác (15%). Tại các làng nghề gắn với du lịch còn có các hộ thực hiện các dịch vụ khác cho làng nghề.
- Những năm qua, số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn tăng lên với tốc độ bình quân khoảng 8,8 – 9,8%/năm. Tổng số cơ sở tham gia sản xuất kinh doanh các làng nghề năm 2021 khoảng 213 000 cơ sở, tạo việc làm cho hơn 672 000 lao động, thu nhập bình quân đạt 4 – 4,5 triệu đồng/người/tháng. Tổng doanh thu từ các hoạt động của làng nghề năm 2021 đạt gần 60 000 tỉ đồng. Trong đó nhóm các làng nghề sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ chiếm 42% tổng doanh thu. Tiếp theo là nhóm làng nghề chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản; nhóm làng nghề sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ. Một số sản phẩm làng nghề đạt được kết quả xuất khẩu cao như: mây, tre, cói, thảm,...
- Làng nghề phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc. Tại miền Trung, Quảng Nam là tỉnh có nhiều làng nghề. Ở miền Nam, các tỉnh Đồng Nai, Ninh Thuận, Bình Dương, Bến Tre, Tiền Giang.... phát triển các làng nghề gốm sứ và hàng thủ công mĩ nghệ khác,...
- Một số nhóm làng nghề chủ yếu:
Nhóm làng nghề chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản | Nhóm làng nghề sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ | Nhóm làng nghề sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ |
+ Nhóm làng nghề này có số lượng làng nghề khá lớn, chiếm 32,8% tổng số làng nghề. Các làng nghề này chủ yếu sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn tại chỗ hoặc lân cận để sản xuất ra các sản phẩm cung cấp cho thị trường. + Sản phẩm của nhóm làng nghề này khá đa dạng như: bánh đa, bánh đậu xanh, bánh tráng, rượu nếp, dầu mè, đậu phộng, bánh pía, miến dong, nước mắm, tương, cá hấp,... + Năm 2021, nhóm các làng nghề này chiếm 36% tổng doanh thu và 26,9% lao động từ các hoạt động làng nghề Việt Nam. + Nhóm các làng nghề chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản cơ bản vẫn mang tính nhỏ lẻ, công nghệ chưa được cải tiến, thiết bị thủ công, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, sử dụng lao động hộ gia đình, xưởng sản xuất lẫn vào khu dân cư. => Vì vậy, đây cũng là nhóm làng nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại các vùng nông thôn nước ta. | + Sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ chủ yếu dựa vào sự khéo léo và sáng tạo của người thợ, người nghệ nhân. + Phần lớn những làng nghề này có truyền thống lâu đời, được truyền bá trong các gia đình, sau đó dần lan truyền ra cả làng hay nhiều làng. + Năm 2021, làng nghề sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ chiếm 4,2% tổng số làng nghề, giải quyết việc làm cho khoảng 72 000 lao động và đóng góp 7,1% tổng doanh thu của các hoạt động sản xuất làng nghề trên cả nước. + Quy trình sản xuất gần như không thay đổi, lao động thủ công nhưng đòi hỏi tay nghề cao, chuyên môn hoá, tỉ mỉ và sáng tạo. + Sản phẩm thủ công mĩ nghệ vừa có giá trị sử dụng vừa mang đậm nét văn hoá và đặc điểm địa phương, dân tộc. Hàm lượng văn hoá trong các sản phẩm thủ công mĩ nghệ được đánh giá cao hơn nhiều so với hàng công nghiệp sản xuất hàng loạt. + Những thách thức lớn nhất đối với làng nghề thủ công mĩ nghệ là khả năng tiếp cận thị trường, xây dựng thương hiệu, thiết kế sản phẩm. | + Đây là nhóm làng nghề chiếm tỉ trọng lớn về số lượng với 935 làng nghề (47,9% tổng số làng nghề năm 2021). Trong nhóm các làng nghề này có nhiều làng nghề có truyền thống lâu đời nhưng cũng có nhiều làng nghề mới. + Quá trình sản xuất và phát triển của các làng nghề này đều mang tính kế thừa qua các thế hệ. Người chỉ đạo sản xuất thường do thợ chính, có kinh nghiệm và tay nghề cao đảm nhận. Để nâng cao năng lực sản xuất, các làng nghề này đã sử dụng máy móc, công nghệ hiện đại ở một số công đoạn sản xuất. + Bên cạnh quy mô sản xuất các làng nghề sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ đã phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh mới như hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân,... + Sự phát triển của các làng nghề này đã đóng góp không nhỏ cho quá trình phát triển kinh tế, văn hoá, tạo sản phẩm cho xã hội và việc làm cho người dân. + Năm 2021, nhóm làng nghề sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, cơ khí nhỏ chiếm 44,2% tổng số lao động và đóng góp 41,8% tổng doanh thu của các làng nghề cả nước. |
* Thực trạng
- Xây dựng kế hoạch khôi phục, bảo tồn đối với nghề truyền thống, làng nghề truyền thống đang có nguy cơ mai một, thất truyền; hỗ trợ các nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận và đang hoạt động hiệu quả để phát triển và nhân rộng.
- Phục hồi, tôn tạo các di tích liên quan đến giá trị văn hoá nghề, làng nghề truyền thống (nhà thờ tổ nghề, không gian làng nghề, cảnh quan làng nghề,...); khôi phục, tổ chức các lễ hội, hoạt động văn hoá dân gian, phát huy các giá trị văn hoá của nghề và làng nghề trong xây dựng môi trường du lịch văn hoá; tổ chức liên kết chuỗi giá trị, phát triển làng nghề gắn với du lịch.
- Việc phát triển làng nghề cần gắn với thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với chiến lược và định hướng phát triển kinh tế – xã hội bền vững; phát triển mô hình sản xuất tuần hoàn khép kín, tiết kiệm nguyên liệu, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ số trong quản lí, quảng bá và xúc tiến thương mại sản phẩm của làng nghề.
- Đối với các làng đã có nghề, thực hiện chương trình khôi phục, bảo tồn, lưu giữ nét văn hoá truyền thống trong sản phẩm, bí quyết nghề, đồng thời thiết kế những sản phẩm mới phù hợp với thị trường, nâng cao năng lực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và bảo vệ cảnh quan, môi trường làng nghề.
- Đối với các làng chưa có nghề thì thúc đẩy phát triển ngành nghề sản xuất, kinh doanh các sản phẩm theo nhu cầu của thị trường, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương thông qua các hình thức du nhập, học tập, phổ biến, nhân rộng từ các mô hình, làng nghề, làng nghề truyền thống đang hoạt động có hiệu quả,...
- Huy động tối đa các nguồn lực xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước để bảo tồn và phát triển làng nghề; phát triển hài hoà các cơ sở ngành nghề, đa dạng hoá hình thức sản xuất, kết hợp công nghệ hiện đại và truyền thống nhằm phát huy hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
Câu hỏi: Dựa vào thông tin mục II.3, hãy phân tích tác động của làng nghề đến kinh tế – xã hội và tài nguyên, môi trường ở nước ta.
Giải chi tiết:
| Tích cực | Tiêu cực |
Đối với kinh tế - xã hội | + Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các sản phẩm làng nghề có giá trị thương mại cao là nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá ở nông thôn. + Một số làng nghề sản xuất các sản phẩm được xuất khẩu và nổi tiếng trên thị trường quốc tế, là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước. + Làng nghề thường tạo ra nhiều việc làm cho cộng đồng địa phương. Với khoảng 50 nhóm nghề, các làng nghề trên cả nước đã thu hút khoảng 11 triệu lao động (năm 2021), giải quyết được tình trạng thất nghiệp tạm thời của người dân trong thời gian nông nhàn. + Sự phát triển làng nghề thúc đẩy hiện đại hoá, đô thị hoá khu vực nông thôn. Nhờ phát triển làng nghề, văn hoá - xã hội ở nông thôn được nâng cao, tình hình an ninh chính trị được đảm bảo. Đặc biệt, tại các xã có nghề, do có thu nhập cao, người dân có nhiều điểu kiện tích luỹ nên việc huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới thuận lợi hơn so với các xã thuần nông. + Phát triển làng nghề góp phần quan trọng trong bảo tồn văn hoá dân tộc. | + Trong một số trường hợp, các làng nghề sản xuất cùng một loại sản phẩm, dần đến sự cạnh tranh không lành mạnh. Điều này có thể dẫn đến việc giảm giá sản phẩm và thu nhập của người thợ. + Làng nghề có thể tạo ra sự chênh lệch trong thu nhập giữa người thợ làm thuê và người chủ hoặc thương nhân. Người thợ có thể chỉ nhận được thu nhập thấp hơn so với giá trị sản phẩm mà họ tạo ra, + Làng nghề có thể tạo ra áp lực xã hội đối với những người làm việc trong làng do phải tuân theo các quy tắc và truyền thống cụ thể. Sự thay đổi trong cuộc sống cá nhân người thợ có thể bị hạn chế bởi những quy định riêng của làng nghề. |
Đối với tài nguyên, môi trường | + Các sản phẩm của làng nghề thường được sản xuất từ các nguyên liệu và tài nguyên có sẵn trong vùng, từ đó giúp tận dụng tài nguyên tại chỗ và giảm thiểu chi phí vận chuyển và nhập khẩu. Đó là các làng nghề như làng nghề bánh tráng Trảng Bàng (Tây Ninh), làng nghề mây tre đan Tăng Tiến (Bắc Giang), làng nghề đan lát ở xã Thái Mỹ (Thành phố Hồ Chí Minh), làng nghề đan giỏ cọng dừa Hưng Phong (Bến Tre), làng nghề gốm Bàu Trúc (Ninh Thuận),... + Các làng nghề thường có các quy trình sản xuất và công nghệ sản xuất được truyền lại qua nhiều thế hệ, tận dụng tài nguyên một cách hiệu quả và bền vững. Điều này có thể giúp giữ cho các nguồn tài nguyên tự nhiên tại địa phương không bị khai thác quá mức hoặc bị lãng phí. + Một số làng nghề thúc đẩy các hình thức sản xuất bền vững và thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng tái tạo, tài nguyên tái sử dụng hoặc tái chế. Điều này giúp bảo tồn tài nguyên và giảm áp lực lên môi trường tự nhiên. | + Khai thác, sử dụng các tài nguyên tự nhiên như gỗ, đất sét, đá, nước và nhiên liệu để sản xuất các sản phẩm thủ công quá mức có thể gây cạn kiệt tài nguyên. + Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề lớn nhất cần giải quyết của các làng nghề. Tình trạng ô nhiễm môi trường tập trung vào các loại hình làng nghề đặc trưng như chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt nhuộm, tái chế giấy, tái chế nhựa, tái chế kim loại, thủ công mĩ nghệ.... + Ô nhiễm môi trường làng nghề ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khoẻ của cộng đồng, gây ra những tổn thất kinh tế, tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh, trật tự ngay tại các làng nghề.
|
III. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀNG NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong chuyên đề và các nguồn tài liệu thu thập được, hãy tìm hiểu và liên hệ thực tế về một làng nghề ở địa phương.
Giải chi tiết:
LÀNG LỤA VẠN PHÚC
1. Mở đầu:
Làng lụa Vạn Phúc, hay còn gọi là làng lụa Hà Đông, thuộc phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Nơi đây nổi tiếng với nghề dệt lụa tơ tằm truyền thống lâu đời, đã được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
2. Nội dung chính:
- Khái quát lịch sử hình thành
Làng lụa Vạn Phúc có lịch sử hơn 1000 năm, được hình thành từ thế kỷ thứ 10. Theo truyền thuyết, nghề dệt lụa được bà A Lã Thị Nương, vợ của Cao Biền, truyền dạy cho người dân địa phương.
- Đặc điểm
+ Nguyên liệu: Lụa tơ tằm được tơ tằm ươm tại địa phương và các vùng lân cận.
+ Lao động: Người dân trong làng có tay nghề dệt lụa cao, được truyền từ đời này sang đời khác.
+ Công nghệ: Làng Vạn Phúc sử dụng phương pháp dệt thủ công truyền thống, tạo ra những sản phẩm lụa chất lượng cao, mềm mại, và có độ bền cao.
+ Thị trường: Lụa Vạn Phúc được tiêu thụ rộng rãi trong nước và xuất khẩu sang nhiều quốc gia trên thế giới.
- Vai trò
+ Làng lụa Vạn Phúc đóng góp vào sự phát triển kinh tế của địa phương và tạo ra nhiều việc làm cho người dân.
+ Làng nghề góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
+ Lụa Vạn Phúc là một trong những sản phẩm thủ công tiêu biểu của Việt Nam, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới.
- Định hướng phát triển
+ Duy trì và phát triển nghề dệt lụa truyền thống.
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa mẫu mã.
+ Mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế.
+ Phát triển du lịch làng nghề.
- Vấn đề môi trường
Quá trình sản xuất lụa truyền thống có thể gây ô nhiễm môi trường nước và không khí. Do đó, cần có giải pháp để xử lý ô nhiễm môi trường tại làng nghề.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn