Giải chuyên đề Hoá học 12 kết nối: Bài 7 Một số vấn đề cơ bản về phức chất

Hướng dẫn giải Chuyên đề Hóa học 12 kết nối tri thức: Giải bài 7 Một số vấn đề cơ bản về phức chất. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

BÀI 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT

MỞ ĐẦU

Trong phân tử phức chất, số lượng phối tử cũng như số liên kết cho – nhận giữa phối tử với nguyên tử trung tâm và cấu tạo của phức chất có mối liên hệ như thế nào?

Giải chi tiết:

Số lượng phối tử cũng như số liên kết cho – nhận giữa phối tử với nguyên tử trung tâm và cấu tạo của phức chất có mối liên hệ là: tổng số liên kết BÀI 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất được gọi là số phối trí của nguyên tử trung tâm.

1. PHỐI TỬ VÀ DUNG LƯỢNG PHỐI TRÍ

Hoạt động: Viết công thức Lewis của NH3 và OH-. Cho biết NH3 và OH- có thể liên kết với nguyên tử trung tâm trong phức chất qua nguyên tử nào.

Giải chi tiết:

Công thức Lewis của NH3: NH3 có thể tạo liên kết cho – nhận với nguyên tử trung tâm qua nguyên tử N do nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa liên kết.

BÀI 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT

Công thức Lewis của OH-: OH- có thể tạo liên kết cho-nhận với nguyên tử trung tâm qua nguyên tử O do nguyên tỏ O còn 2 cặp electron chưa liên kết

BÀI 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT

Hoạt động: Hãy cho biết dung lượng phối trí của mỗi phối tử trong phức chất [PtCl2(en)]

Giải chi tiết:

Phức chất [PtCl2(en)] có vòng 5 cạnh bền :

BÀI 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT

Phối tử ethylenediamine (en) có dung lượng phối trí là 2 vì liên kết với nguyên tử trung tâm qua Pt2+ qua hai nguyên tử N.

Phối tử Cl- có dung lượng phối trí là 1

2. NGUYÊN TỬ TRUNG TÂM VA SỐ PHỐI TRÍ CUẢ NGUYÊN TỬ TRUNG TÂM

Hoạt động: Cho các phức chất A, B, C, D sau:

BÀI 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT

Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất trên.

Giải chi tiết:

Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất A là: 4 ( nguyên tử trung tâm là Pt2+).

Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất B là: 4 (nguyên tử trung tâm là Pt2+).

Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất C là: 4 ( nguyên tử trung tâm là Zn2+).

Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất D là: 6 ( nguyên tử trung tâm là Co).

Em có thể: Xác định được số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của phối từ trong một phức chất khi biết công thức cấu tạo của phức chất đó.

Giải chi tiết:

Biết được công thức cấu tạo của phức chất đó thì xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của phối từ như sau:

Bước 1: Xác định nguyên tử trung tâm và các phối từ ( có bao nhiêu phối từ liệt kê hết ra).

Bước 2: Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm bằng cách: nhìn xem có bao nhiêu liên kết đơn giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử, có bao nhiêu liên kết thì có bấy nhiêu phối trí.

Xác định dung lượng phối trí của phối từ bằng cách: nhìn xem số liên kết đơn giữa phối tử đó với nguyên tử trung tâm, nếu các phối từ giống nhau thì chỉ tính một phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm.

Ví dụ: phối tử H2O có dung lượng phối trí là 1 trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ , mặc dù có 6 nhóm H2O