Lý thuyết hóa học 11 kết nối: Bài 23 Carbonyl
Tóm tắt nội dung chính Hóa học 11 kết nối tri thức: Bài 23 Carbonyl. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ trong quá trình học tập.
Nội dung chi tiết
BÀI 23: HỢP CHẤT CARBONYL
1. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
1. Khái niệm
-Hợp chất carbony: là hợp chất trong phân tử có nhóm ![]()
-Aldehyde: là hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.
-Ketone: hợp chất hữu cơ có nhóm
liên kết với hai nhóm hydrocarbon .
2. Danh pháp
a) Tên thay thế
- Aldehyde đơn chức:
Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + al
- Ketone đơn chức
Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + số chỉ vị trí nhóm C=O + one.
VD:
HCHO: methanal
CH3CHO: ethanal
CH3CH(CH3)CH2CHO
3-methylbutanal.
CH3COCH3 : propanone.
CH3COCH2CH3: butan-2-one.
CH3CH2COCH2CH3: pentan-3-one
b) Tên thông thường
Một số aldehyde và ketone đơn giản được gọi theo tên thông thường có nguồn gốc lịch sử
Tên gọi thông thường của aldehyde có nguồn gốc từ tên acid tương ứng
HCHO: aldehyde formic.
CH3CHO: aldehyde acetic.
C6H5CHO: aldehyde benzoic
CH3COCH3: acetone
2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Trong nhóm carbonyl liên kết
phân cực về phía nguyên tử oxygen.
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Ở điều kiện thường HCHO, CH3CHO là chất khí, các hợp chất carbonyl thông dụng khác tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
- Nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon nhưng thấp hơn alcohol có phân tử khối tương đương.
- Tính tan: mạch ngắn dễ tan, mạch dài ít tan hoặc không tan trong nước.
- Các aldehyde và ketone thơm hầu như không tan trong nước.
- Có mùi đặc trưng.
4. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Phản ứng khử (Trạm 1)
Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các chất khử: LiAlH4, NaBH4...thành alcohol.
VD:




Kết luận:
Aldehyde (alcohol bậc I)
Ketone (Alcohol bậc II)
2. Phản ứng oxi hóa aldehyde (Trạm 2)
Aldehyde dễ bị oxi hóa bởi các tác nhân oxi hóa thông thường như: Br2/H2O, [Ag(NH3)2]OH, Cu(OH)2/OH,…
a) Oxi hóa aldehyde bởi nước bromine
Aldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine tạo thành carboxylic acid.
Ví dụ:
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
b) Oxi hóa aldehyde bởi thuốc thử Tollens, copper (II) hydroxide
Thí nghiệm Aldehyde với thuốc thử Tollens AgNO3/NH3:
Hiện tượng:
Xuất hiện kết tủa đen Ag2O sau đó chất này bị hòa tan bởi ammonia tạo phức
2AgNO3 + 2NaOH → Ag2O + 2NaNO3 + H2O
Ag2O + 4NH3 + H2O → 2[Ag(NH3)2]+OH-
Nhỏ vài giọt dung dịch CH3CHO 5% vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm vào cốc chứa nước nóng (khoảng 70 – 80 °C), để yên khoảng 5 phút tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Thí nghiệm phản ứng oxi hoá aldehyde bằng copper(II) hydroxide
Hiện tượng:
Khi cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH, hỗn hợp tạo kết tủa màu xanh lam, kết tủa đó là Cu(OH)2 (copper(II) hydroxide).
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Khi thêm dung dịch CH3CHO 5% vào ống nghiệm, lắc đều, đun nóng, kết quả chuyển từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch do hình thành kết tủa Cu2O
CH3CHO + 2Cu(OH)2 → CH3COONa + Cu2O + 3H2O
Kết luận:
Aldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine → carboxylic acid.
Oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens
RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH → RCOONH4 + 2NH3 + 2Ag + H2O
Phản ứng với Cu(OH)2/OH-
RCHO + 2Cu(OH)2
RCOONa + Cu2O + 3H2O
VD: Phản ứng của HCHO với các tác nhân sau:
a) Thuốc thử Tollens:
HCHO + 2[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 4Ag + 2H2O + 6NH3
b) Cu(OH)2/NaOH.
HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → 2Cu2O + Na2CO3 + 6H2O
3. Phản ứng cộng (Trạm 3)
Hợp chất carbonyl có thể tham gia phản ứng cộng với HCN vào liên kết đôi C=O

4. Phản ứng tạo iodoform (Trạm 3)
Thí nghiệm
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng.
PTHH:
CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH ⟶ CH3COONa + CHI3 + 3NaI+ 3H2O
Kết luận:
Các aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl (CH3CO-) tham gia được phản ứng tạo iodoform
5. ỨNG DỤNG
Aldehyde, ketone có nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống hằng ngày:
- Keo phenolformadehyde dùng trong công nghiệp gỗ dán.
- Formol dùng bảo quản các mẫu sinh vật.
- Các sản phẩm sử dụng Melamine như bát đũa, tô, chén, khay, ly, đĩa nhựa,...
6. ĐIỀU CHẾ
1. Acetaldehyde từ ethylene
![]()
2. Acetone từ cumene
![]()
Phương pháp cumene được sử dụng phổ biến nhất vì có thể đồng thời tạo ra 2 hợp chất hữu cơ có tính ứng dụng cao là Acetone và Phenol.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải hóa học 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 11 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn