Lý thuyết ngữ văn 6 kết nối: Bài 8 Thực hành tiếng Việt trang 56

Tóm tắt nội dung chính Ngữ văn 6 kết nối tri thức: Bài 8 Thực hành tiếng Việt trang 56. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

BÀI 8. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. TRẠNG NGỮ

1. Xét ví dụ

2. Nhận xét

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc được nêu trong câu.

- Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?

- Về vị trí của trạng ngữ trong câu: Đầu câu, giữa hoặc cuối câu.

- Về chức năng: là thành phần phụ của câu, nói về địa điểm thời gian, nguyên nhân, trạng thái, mục đích, cách thức diễn ra sự việc

II. GỢI Ý GIẢI BÀI TẬP SGK

Bài tập 1

a. TN: từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ

BÀI 8. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TN chỉ thời gian

b. TN: giờ đây

BÀI 8. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TN chỉ thời gian

c. TN: dù có ý định tốt đẹp

BÀI 8. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TN chỉ điều kiện

Bài tập 2

a. Nếu bỏ trạng ngữ “cùng với câu này”: câu văn chỉ nêu thông tin về sự veè việc chung chung, không gắn với điều kiện cụ thể.

b. Nếu bỏ trạng ngữ “trên đời”: câu văn mất đi tính phổ quát

c. Nếu bỏ trạng ngữ “trong thâm tâm”: câu sẽ không cho ta biết điều mà người nói muốn thú nhận đã tồn tại ở đâu

Bài tập 3

a. hoa đã bắt đầu nở

- Thời tiết ấm dần, hoa đã bắt đầu nở.

- Trong vườn, hoa đã bắt đầu nở.

- Mùa xuân đến, hoa đã bắt đầu nở

Bài tập 4

a. chung sức chung lòng: đoàn kết, nhất trí

b. mười phân vẹn mười: toàn vẹn, không có khiếm khuyết.

Bài tập 5

a. thua em kém chị: nghĩa là thu kém mọi người nói chung

b. mỗi người một vẻ:mỗi nười có những điểm riêng, khác biệt, không giống ai

c. nghịch như quỷ:: vô cùng nghịch ngợm, quá mức bình thường