Giáo án KHTN 9 kết nối: Bài 51 Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Giáo án Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức: Bài 51 Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 51: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào.
Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
Năng lực riêng:
Nhận thức sinh học:
Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào.
Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Phiếu học tập.
Hình ảnh 51.1 - 51.5 và các hình ảnh liên quan.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
Tìm hiểu quá trình hình thành và tiến hóa của sự sống trên Trái Đất: https://khoahoc.tv/qua-trinh-hinh-thanh-va-tien-hoa-cua-su-song-tren-trai-dat-80614
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng câu hỏi Khởi động SGK tr.219 để dẫn dắt HS vào bài học: Trái Đất khi mới hình thành chỉ gồm các chất vô cơ mà chưa hề có sự tồn tại của sinh vật. Con người và các sinh vật tồn tại hiện nay được tạo ra từ đâu và phát triển như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu - Bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 219 - 221, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 3 - 5 HS). - GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự trừ trạm 1 → trạm 3 như sau: Trạm 1: Tìm hiểu sơ đồ tóm tắt các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất. Trạm 2: Tìm hiểu sự phát sinh sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại. Trạm 3: Tìm hiểu sự phát triển sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại. - GV yêu cầu nhóm HS hoàn thành Phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục I, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm báo cáo sản phẩm. - GV sử dụng kĩ thuật 3 : 2 : 1 tổ chức cho HS nhận xét và đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV hướng dẫn HS đọc hiểu mục Em có biết SGK tr.223.
- GV mở rộng cho HS thuyết nội cộng sinh. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. Các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
1. Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất a) Giai đoạn tiến hóa học học (tổng hợp vô sinh) - Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp các phân tử hữu cơ, đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. b) Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học - Hình thành lớp màng kép: Lớp màng kép được hình thành từ phospholipid để bảo vệ các phân tử hữu cơ bên trong. - Hình thành tế bào sơ khai: Trong môi trường nước, lớp màng phospholipid kép bao bọc các phân tử hữu cơ tạo thành những giọt nhỏ. Chọn lọc tự nhiên tạo điều kiện cho những giọt nhỏ thể hiện được một số đặc trưng sống, tiến hoá thành tế bào sơ khai. - Xuất hiện vật liệu di truyền: Phân tử RNA mạch đơn được hình thành nhờ sự trùng hợp các đơn phân nucleotide. RNA mang thông tin di truyền, có khả năng sao chép nhanh và chính xác. Phân tử DNA mạch kép được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu RNA. DNA mạch kép là nguồn dự trữ thông tin di truyền ổn định và chính xác hơn RNA. 2. Sự phát triển sự sống trên Trái Đất a) Xuất hiện sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ - Sự xuất hiện sinh vật nhân sơ: Tế bào sơ khai tế bào nhân sơ. - Sự xuất hiện sinh vật nhân thực: từ sinh vật đơn bào nhân sơ nhờ có sự cộng sinh nội bào của vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn quang hợp hình thành sinh vật nhân thực.
b) Sự xuất hiện sinh vật đa bào và đa dạng hóa sinh vật đa bào - Sự xuất hiện sinh vật đa bào: sinh vật nhân thực đơn bào cộng sinh với nhau → dạng đa bào. - Sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào: dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, sinh giới không ngừng tiến hóa tạo nên thế giới sinh vật đa dạng, phong phú.
|
PHIẾU HỌC TẬP Tìm hiểu các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất Câu 1: Quan sát Hình 51.1, trả lời các câu hỏi sau: 1. Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất gồm những giai đoạn nào? 2. Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gốc từ đâu? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 2: Đọc thông tin mục I.1, trả lời các câu hỏi sau: 1. Tiến hóa hóa học là gì? Hãy vẽ sơ đồ khái quát quá trình tiến hóa hóa học. 2. Tóm tắt ba sự kiện diễn ra trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Câu 3: Đọc thông tin mục I.2, trả lời các câu hỏi sau: 1. Quan sát Hình 51.2, trình bày sự xuất hiện cơ thể đơn bào nhân thực. 2. Quan sát Hình 51.3, trình bày quá trình phát triển của sinh giới. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… |
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP Tìm hiểu các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất Câu 1: Quan sát Hình 51.1, trả lời các câu hỏi sau: 1. Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất gồm những giai đoạn nào? 2. Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gốc từ đâu? 1. Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm ba giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học. 2. Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gốc từ các chất vô cơ. Câu 2: Đọc thông tin mục I.1, trả lời các câu hỏi sau: 1. Tiến hóa hóa học là gì? Hãy vẽ sơ đồ khái quát quá trình tiến hóa hóa học. 2. Tóm tắt ba sự kiện diễn ra trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học. 1. Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp các phân tử hữu cơ, đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. - Sơ đồ khái quát quá trình tiến hóa hóa học: C, H, O, N → CO2, H2, H2O, CH4, NH3 → Lipid, carbohydrate, nucleotide, amino acid → RNA, DNA, protein và phospholipid. 2. Tóm tắt ba sự kiện: - Hình thành lớp màng kép: Lớp màng kép được hình thành từ phospholipid để bảo vệ các phân tử hữu cơ bên trong. - Hình thành tế bào sơ khai: Trong môi trường nước, lớp màng phospholipid kép bao bọc các phân tử hữu cơ tạo thành những giọt nhỏ. Chọn lọc tự nhiên tạo điều kiện cho những giọt nhỏ thể hiện được một số đặc trưng sống, tiến hoá thành tế bào sơ khai. - Xuất hiện vật liệu di truyền: Phân tử RNA mạch đơn được hình thành nhờ sự trùng hợp các đơn phân nucleotide. RNA mang thông tin di truyền, có khả năng sao chép nhanh và chính xác. Phân tử DNA mạch kép được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu RNA. DNA mạch kép là nguồn dự trữ thông tin di truyền ổn định và chính xác hơn RNA. Câu 3: Đọc thông tin mục I.2, trả lời các câu hỏi sau: 1. Quan sát Hình 51.2, trình bày sự xuất hiện cơ thể đơn bào nhân thực. 2. Quan sát Hình 51.3, trình bày quá trình phát triển của sinh giới. 1. Sự xuất hiện cơ thể đơn bào nhân thực: từ sinh vật đơn bào nhân sơ nhờ có sự cộng sinh nội bào của vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn quang hợp hình thành sinh vật nhân thực. 2. Quá trình phát triển của sinh giới: Điều kiện khí hậu, địa chất biến đổi là điều kiện của sự tiến hóa từ tổ tiên chung (tế bào nguyên thủy) hình thành vi khuẩn, vi khuẩn cổ (sinh vật nhân sơ) → nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật (sinh vật nhân thực). |
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát sinh loài người
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II SGK tr.222 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sự phát sinh loài người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho nhóm HS tiếp tục hoạt động. - GV yêu cầu nhóm HS tìm hiểu thông tin mục II SGK tr.222 và thực hiện Hoạt động tr.223: Quan sát Hình 51.4, thực hiện các yêu cầu sau: 1. Gọi tên các giai đoạn chính của quá trình phát sinh loài người. 2. Trình bày tóm tắt đặc điểm hình thái, đời sống của các dạng người. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.222 SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm báo cáo sản phẩm. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. Sự phát sinh loài người - Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: người tối cổ, người cổ đại, người cận đại và người hiện đại. - Đặc điểm hình thái, đời sống của các dạng người (Đính kèm dưới hoạt động). |
Các dạng người | Thời gian sống cách ngày nay | Đặc điểm cơ thể và lối sống |
Australopithecus | Khoảng 2 đến 8 triệu năm ở Nam Phi | Đi bằng hai chân, thân hơi khom về phía trước; biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấn công. |
Homo habilis | Khoảng 1,5 đến 2,5 triệu năm | Sống thành đàn, đi thẳng, cấu trúc bàn chân gần giống chân người hiện đại, biết chế tạo và sử dụng công cụ bằng đá. Đời sống dựa vào thu hái quả, hạt, củ, lá cây làm thức ăn, săn bắt một số động vật nhỏ. |
Homo erectus | Khoảng 35 000 năm đến 1,7 triệu năm | Có dáng đi thẳng, nhanh nhẹn và đã sống theo tổ chức xã hội. |
Homo Neanderthalensis | Khoảng 600 000 năm | Đã biết dùng lửa thông thạo, sống săn bắt và hái lượm, công cụ của họ khá phong phú, chủ yếu được chế tác từ đá silic thành dao sắc, rìu mũi nhọn, bước đầu có đời sống văn hoá |
Homo sapiens | Khoảng 100 000 – 150 000 năm | Hình thái và bộ xương giống hệt người hiện nay; biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo; sống thành bộ lạc, có nền văn hóa phức tạp |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Các đại phân tử sinh học được hình thành trong giai đoạn
A. tiến hóa tiền hóa học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa tiền sinh học. D. tiến hóa sinh học.
Câu 2. Trong quá trình hình thành loài người, nhóm người nào sau đây xuất hiện sau cùng?
A. Homo Neanderthalensis. B. Homo erectus.
C. Homo habilis. D. Homo sapiens.
Câu 3. Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là
A. Homo habilis. B. Homo sapiens.
C. Homo erectus. D. Homo neanderthalensis.
Câu 4. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất qua các giai đoạn:
A. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
B. Tiến hóa hóa học → tiền hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.
C. Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học.
D. Tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.
---Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Giáo án word sinh học 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt sinh học 9 kết nối tri thức
- Giải sinh học 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập sinh học 9 kết nối tri thức
- Đề thi sinh học 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Sinh học 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Sinh học 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn



