Giáo án Hoá học 12 kết nối: Bài 3 Ôn tập chương 1

Giáo án Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 3 Ôn tập chương 1. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3. ÔN TẬP CHƯƠNG 1

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, tính chất hoá học, cách điều chế ester – lipid.

  • Hệ thống hoá được các đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức Hóa học.

  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên:

    • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.

    • Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.

  • Năng lực nhận thức Hóa học:

    • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, tính chất hoá học, cách điều chế ester – lipid.

    • Hệ thống hoá được các đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, phiếu bài tập liên quan đến bài học.

  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Hóa học 12.

  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.

b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 1.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh:

GV nêu câu hỏi: Từ xa xưa khi chưa xuất hiện xà phòng, con người đã biết sử dụng một số nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên để làm sạch trong tắm gội, giặt giũ. Tại sao chúng có tác dụng giặt rửa?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Nước bồ kết, bồ hòn,… có chứa chất hoạt động bề mặt là các saponin đã được con người sử dụng hàng ngàn năm về trước để tắm gội, giặt giũ. Bên cạnh bồ kết, bồ hòn, các loại thực vật khác như thường xuân, hạt dẻ ngựa,… cũng được người dân một số nước trên thế giới sử dụng với chức năng giặt rửa tương tự xà phòng. Ngoài ra, các loại thực vật này còn chứa những chất chống oxy hóa, chống ung thư nên có tác dụng dược liệu rất tốt khi sử dụng.

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.

- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 3 – Ôn tập chương 1.

B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học

a. Mục tiêu:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về ester, lipid.

  • Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có liên quan.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 1.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.

- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.

- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.

Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương I

(Đính kèm dưới hoạt động)

Gợi ý sản phẩm

A diagram of different languages

Description automatically generated

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh

Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

Nhóm

1

2

3

4

5

Nội dung

- Tóm tắt đầy đủ các nội dung chính.

- Thể hiện được logic giữa các nội dung (qua cách triển khai các chủ đề).

6

Hình thức

- Trình bày ngắn gọn.

- Có sáng tạo, thu hút người xem.

4

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung đã học.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Ester có trong hoa nhài là

A. CH3[CH2]14COO[CH2]29CH3.

B. CH3COO[CH2]7CH3.

C. CH3COOCH2C6H5.

D. CH3COOCH3.

Câu 2: Công thức của methyl formate là

A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3.

C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.

Câu 3: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glycerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức cấu tạo của ba muối là

A. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.

B. HCOONa, CH=C-COONa và CH3-CH2-COONa.

C. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH=C-COONa.

D. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.

Câu 4: Loại liên kết tạo sự khác biệt giữa nhiệt độ sôi của ester với nhiệt độ sôi của alcohol là

A. liên kết hydrogen.

B. liên kết oxygen.

C. liên kết kim loại.

D. liên kết cộng hóa trị.

------------------------------------------------

-----------------Còn tiếp----------------