Giáo án Hoá học 12 kết nối: Bài 28 Sơ lược về phức chất
Giáo án Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 28 Sơ lược về phức chất. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 28. SƠ LƯỢC VỀ PHỨC CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được đặc nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.
Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
Năng lực nhận thức hoá học:
Nêu được đặc nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.
Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
Sử dụng tiết kiệm, an toàn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
Khơi dậy ý thức sử dụng các phức chất phục vụ đời sống con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12; các hình ảnh, mô hình các phức chất dạng tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
Tài liệu: SGK Hóa học 12.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về phức chất đã sử dụng trong các thuốc thử Tollens, điều chế nước Schweizer, phản ứng tạo phức của methylamine với Cu(OH)2) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ khóa.

Câu 1: Đường đi của ánh sáng trong chân không.
Câu 2: Tên một loại liên kết hóa học.
Câu 3: Tương tác hình thành giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 4: Tên loại hợp chất hữu cơ có phản ứng tráng bạc.
Câu 5: Tên gọi chung cho các loại hạt không trung hòa về điện
Câu 6: Con người thường muốn đặt mình ở vị trí nào để nhận được sự quan tâm tối đa từ người khác?
Câu 7: Tên kim loại dẫn điện tốt nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Thẳng.
Câu 2: Cho nhận.
Câu 3: Liên kết.
Câu 4: Aldehyde.
Câu 5: Điện tích.
Câu 6: Trung tâm.
Câu 7: Silver.
Từ khóa: TOLLENS.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Tollens là một phức chất được dùng làm thuốc thử để phân biệt aldehyde và ketone. Vậy, phức chất là gì? Phức chất được hình thành như thế nào? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 28 – Sơ lược về phức chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Một số khái niệm cơ bản về phức chất
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 134 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu cho HS về khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử: - GV hướng dẫn HS khai thác thông tin của phức chất dựa vào các ví dụ trong SGK trang 134. - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin vừa được cung cấp, trả lời Câu hỏi 1: Cho các phức chất sau: [Cu(H2O)6]2+, [CoF6]3-, [Ni(CO)4], [PtCl2(NH3)2]. a) Hãy chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất trên. b) Hãy cho biết số lượng phối tử có trong mỗi phức chất trên. c) Hãy cho biết điện tích của mỗi phức chất trên. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời Câu hỏi 1: a) Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ là Cu và H2O. Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [CoF6]3- là Co và F-. Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] là Ni và CO. Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2] là Pt và Cl, NH3. b) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất trên lần lượt là 6, 6, 4, 4. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về các khái niệm cơ bản về phức chất. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Một số khái niệm cơ bản về phức chất - Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử. - Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử. - Phối tử là anion hoặc phân tử. - Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích. |
Hoạt động 2. Một số dạng hình học của phức chất
a. Mục tiêu: HS trình bày được các dạng hình học phổ biến của phức chất.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 135 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các dạng hình học phổ biến của phức chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, cho biết: Nêu một số dạng hình học phổ biến của phức chất. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi mục Hoạt động: 1. Hãy xác định số lượng phối tử L trong phân tử hoặc ion phức chất ứng với mỗi dạng hình học ở Bảng 28.1. 2. Hãy dự đoán dạng hình học của phức chất [Cu(H2O)6]2+. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Hoạt động: 1. Số lượng phối tử L ứng với phức chất có dạng hình học tứ diện, vuông phẳng và bát diện là 4, 4, 6. 2. Bát diện. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về một số dạng hình học của phức chất. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Một số dạng hình học của phức chất - Trong phức chất [MLn] (điện tích đã được lược bỏ), các phối tử L sắp xếp một cách xác định xung quanh nguyên tử trung tâm M tạo ra các dạng hình học khác nhau, phổ biến là dạng tứ diện, vuông phẳng và bát diện. |
Hoạt động 3. Liên kết trong phức chất
a. Mục tiêu: HS nêu được loại liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử, sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 136 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về loại liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử, sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp.
d. Tổ chức hoạt động:
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải hóa học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 12 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
