Giáo án Hóa học 9 kết nối: Bài 25 Nguồn nhiên liệu

Giáo án Hóa học 9 kết nối tri thức: Bài 25 Nguồn nhiên liệu. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

File giáo án Khoa học Tự nhiên 9 (Hóa học) – Kết nối tri thức

(phần 3 – 1/2 kì 2)

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 25. NGUỒN NHIÊN LIỆU

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.

  • Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).

  • Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).

  • Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than,…), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than,…) trong cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.

  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên:

  • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.

  • Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.

  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:

  • Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.

  • Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).

  • Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).

  • Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than,…), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than,…) trong cuộc sống.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9; hình ảnh các loại nhiên liệu khác nhau, ảnh nhiên liệu có nguồn gốc khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và dầu mỏ, video về nguồn gốc hình thành, cách khai thác và chế biến dầu mỏ, ảnh hưởng của chúng đến môi trường.

  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9

  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.

b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về một số ứng dụng của dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên sau.

BÀI 25. NGUỒN NHIÊN LIỆU

BÀI 25. NGUỒN NHIÊN LIỆU

BÀI 25. NGUỒN NHIÊN LIỆU

- GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết các nguồn nhiên liệu nào hiện được sử dụng trong công nghiệp cũng như cuộc sống hàng ngày?

- GV nêu vấn đề: Bên cạnh ứng dụng làm nhiên liệu, em có biết ứng dụng nào khác của dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:

+ Các nguồn nhiên liệu được sử dụng trong công nghiệp và trong cuộc sống hàng ngày: dầu mỏ, khí mỏ dầu, khí thiên nhiên.

+ Một số ứng dụng khác: dùng làm nhựa đường, giấy dầu lợp mái,….

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.

- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, không đánh giá đúng sai, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về cách khai thác và sử dụng dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 25 – Nguồn nhiên liệu.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên

a. Mục tiêu: HS sẽ:

- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.

- Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).

b. Nội dung: HS quan sát video, đọc các thông tin trong SGK trang 114 – 116 và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 25.1 SGK trang 114.

BÀI 25. NGUỒN NHIÊN LIỆU

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Trình bày cấu tạo của mỏ dầu.

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm tìm hiểu qua các tài liệu sách, báo, internet và trình bày về các nội dung sau:

Nhóm 1: Dầu mỏ và khí mỏ dầu tồn tại ở đâu trong tự nhiên? Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành dầu mỏ và khí mỏ dầu là gì?

Nhóm 2: Các ứng dụng của dầu mỏ và khí mỏ dầu là gì?

- GV tổ chức cho HS xem video (0:17-1:31) về sự hình thành của dầu mỏ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.

* Trả lời câu hỏi của GV (mục Hoạt động).

+ Cấu tạo của mỏ dầu (DKSP).

+ Nhóm 1: Dầu và khí tồn tại trong tự nhiên chủ yếu ở các vỉa ngầm trong đá trầm tích. Mỏ dầu và khí này có thể ở bên dưới đất liền hoặc ngoài khơi dưới đáy biển. Chúng hình thành qua hàng triệu năm thông qua sự tích tụ vật chất hữu cơ và các quá trình địa chất tiếp theo.

+ Nhóm 2: Dầu và khí đốt được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Chúng dùng làm nhiên liệu cho giao thông vận tải, cung cấp năng lượng để phát điện và trong các hệ thống sưởi ấm và làm mát. Ngoài ra, chúng là nguồn nguyên liệu rất quan trọng trong sản xuất chất dẻo, phân bón và các sản phẩm hóa dầu khác.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên

1. Khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên

- Dầu mỏ là nhiên liệu hóa thạch, thành phần chính là hydrocarbon.

- Dầu mỏ thường tập trung thành những khu vực ở trong lòng đất, gọi là các mỏ dầu.

- Mỏ dầu thường có ba lớp:

Khí mỏ dầu

Dầu lỏng

Nước mặn

- Vị trí: phía trên cùng.

- Chủ yếu là methane và một số hydrocarbon khác.

Ví dụ:

BÀI 25. NGUỒN NHIÊN LIỆU

- Vị trí: giữa.

- Hỗn hợp nhiều hydrocarbon và lượng nhỏ các hợp chất khác.

Ví dụ:

BÀI 25. NGUỒN NHIÊN LIỆU

- Vị trí: đáy mỏ dầu

Ví dụ:

BÀI 25. NGUỒN NHIÊN LIỆU

- Khí thiên nhiên:

+ Là nhiên liệu hóa thạch dưới lòng đất.

+ Tập trung trong các mỏ khí hay thoát ra từ lớp bùn ở đáy ao.

+ Thành phần chủ yếu: methane (95%), một số hydrocarbon khác (ethane, propane, butane), lượng nhỏ carbon dioxide, nitrogen,…

Nhiệm vụ 2: Phương pháp khai thác và chế biến

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS quan sát video (1:14-3:45) về quá trình khai thác và chế biến dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên.

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong video và nội dung trong SGK trang 115-116, trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết quy trình khai thác và chế biến dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phương pháp khai thác và chế biến dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Phương pháp khai thác và chế biến

a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu

- Các giai đoạn khai thác: Khoan, thu dầu và khí → loại bỏ tạp chất → dầu thô → vận chuyển đến nhà máy lọc dầu → chưng cất phân đoạn → các sản phẩm khác nhau (dầu, khí) → vận chuyển đến cơ sở sử dụng.

b) Khí thiên nhiên

- Cách khai thác: Khoan mỏ khí → khí phun lên (do áp suất ở mỏ khí lớn hơn áp suất khí quyển) → vận chuyển đến nhà máy → xử lí → phân phối đến điểm tiêu thụ.

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------