Giáo án dạy thêm Toán 12 kết nối: Bài 6 Vectơ trong không gian
Giáo án dạy thêm toán 12 sách kết nối tri thức: Bài 6 Vectơ trong không gian. Giáo án được trình bày khoa học và hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG 2: VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
BÀI 1: VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài này học sinh sẽ:
Ôn lại và củng cố kiến thức về:
Nhận biết được vectơ và các phép toán vectơ trong không gian (tổng và hiệu của hai vectơ, tích của một số với một vectơ, tích vô hướng của hai vectơ).
Áp dụng quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, quy tắc hình hộp để biểu diễn các vectơ.
Tính được góc giữa hai vectơ.
Ứng dụng vectơ vào các bài toán thực tế và liên hệ giữa các môn học khác.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Phân tích, so sánh, vận dụng các quy tắc đã học để biểu diễn các vectơ.
Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán gắn với thực tế.
3. Phẩm chất:
- Cóý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Học sinh: Vở, giấy nháp, bút.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề và chủ đề.
b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm học tập: HS nhận biết được các thông tin trong bài toán và nhớ lại kiến thức.
d) Tổ chức hoạt động:
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
Gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
và
của tứ diện
. Gọi
là trung điểm của đoạn
. Tìm giá trị thực của
thỏa mãn đẳng thức vectơ
.
Đáp án:

Vì
lần lượt là trung điểm của ![]()
Mặt khác do
là trung điểm của ![]()
.
Ta có:
![]()
.
Vì
suy ra
.
- GV nhận xét,dẫn dắt HS vào nội dung ôn tập bài “Vectơ trong không gian”.
B. HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhắc lại và hiểu được phần lý thuyết của bài. Từ đó có thể áp dụng giải toán một cách dễ dàng.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS nhắc lại phần kiến thức lí thuyết “Vectơ trong không gian”.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các lý thuyết liên quan đến vectơ và các phép toán trong không gian và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. GV đặt câu hỏi và cùng HS nhắc lại kiến thức phần lí thuyết cần ghi nhớ trong bài “Vectơ và các phép toán trong không gian” trước khi thực hiện các phiếu bài tập.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại kiến thức, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận. - Đại diện một số HS đứng tại chỗ trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV đưa ra nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức. | 1. Vectơ trong không gian Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng. Độ dài của vectơ trong không gian là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó. Chú ý:
Ví dụ 1: Cho hình chóp tứ giác đều a) Có bao nhiêu vectơ có điểm đầu là b) Trong các vectơ đó, có những vectơ nào nằm trong mặt phẳng đáy. c) Tính độ dài của các vectơ tìm được ở câu a.
a) Có bốn vectơ là: b) Trong các vectơ trên các vec tơ có giá nằm trong mặt phẳng đáy là: c) Vì hình chóp có các cạnh đáy bằng 1 nên Vì cạnh bên của hình chóp có độ dài bằng Vì Vậy
Chú ý: Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, ta có tính chất và các quy ước sau đối với vectơ trong không gian:
Ví dụ 2: Cho hình lập phương
a) Vectơ nào cùng hướng với b) Vectơ nào ngược hướng với vectơ c) Vectơ nào bằng với vectơ Đáp án: a) Vectơ cùng hướng với vectơ b) Vectơ ngược hướng với vectơ c) Vectơ bằng với vectơ 2. Tổng và hiệu của hai vectơ a) Tổng của hai vectơ Trong không gian, cho hai vectơ Phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ. Nhận xét: Quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành trong mặt phẳng vẫn đúng trong không gian:
Ví dụ: Cho hình lăng trụ
Ta có:
Chú ý: Phép cộng vectơ trong không gian cũng có các tính chất như phép cộng vectơ trong mặt phẳng. - Tính chất giao hoán: - Tính chất kết hợp: - Với mọi vectơ Quy tắc hình hộp Cho hình hộp
Ví dụ: Cho hình hộp chữ nhật
Áp dụng quy tắc hình hộp, ta có:
b) Hiệu của hai vectơ Trong không gian, vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ Chú ý:
Định nghĩa: Vectơ Nhận xét: Với ba điểm
Ví dụ: Cho hình chóp
Do Khi đó:
3. Tích của một số với một vectơ Trong không gian, tích của một số thực - Cùng hướng với vectơ - Có độ dài bằng Trong không gian, phép lấy tích của một số với một vectơ được gọi là phép nhân một số với một vectơ. Quy ước:
Ví dụ: Cho hình lăng trụ
Đáp án:
Gọi Vì Ta có:
4. Tích vô hướng của hai vectơ Góc giữa hai vectơ trong không gian
Nhận xét:
Tích vô hương của hai vectơ trong không gian Trong không gian, cho hai vectơ Tích vô hướng của hai vectơ
Quy ước:
Ví dụ: Cho tứ diện
Đáp án: Ta có: Mặt khác:
Vì Do đó: Vậy |
C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: HS biết cách giải các bài tập thường gặp trong bài “Vectơ trong không gian” thông qua các phiếu bài tập.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết và làm được các dạng bài liên quan đến vectơ và các phép toán trong không gian.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: GV phát phiếu bài tập, cho HS nêu cách làm, GV đưa ra phương pháp giải và cho HS hoàn thành bài tập cá nhân và trình bày bảng.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 DẠNG 1: Xác định các yếu tố của vectơ Phương pháp giải: + Dựa vào định nghĩa: Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.
+ Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau. Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hoặc ngược hướng. + Hai vectơ Bài 1. Cho hình hộp a) Cùng phương với Bài 2: Cho hình lăng trụ a) Bằng vectơ b) Bằng vectơ c) Bằng vectơ Bài 3: Cho hình lập phương a) bằng |
- HS phân tích đề và tìm câu trả lời.
- GV cho đại diện HS trình bày, chốt đáp án đúng và lưu ý lỗi sai.
Gợi ý đáp án:
DẠNG 1: Bài 1:
a) Các vectơ có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của hình hộp cùng phương với b) Các vectơ có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của hình hộp cùng phương với Bài 2:
Áp dụng tính chất của hình lăng trụ, ta sẽ có: Bài 3:
a) Ta có: b) Ta có: |
---------------------------------------
----------------------Còn tiếp---------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giải toán 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 12 kết nối tri thức
- Đề thi toán 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn









