Giáo án dạy thêm Toán 12 kết nối: Bài tập cuối chương VI

Giáo án dạy thêm toán 12 sách kết nối tri thức: Bài tập cuối chương VI. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài này học sinh sẽ:

- Ôn lại và củng cố kiến thức về:

  • Xác suất có điều kiện.

  • Vận dụng công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes vào các tình huống thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá;

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm;

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và các phương pháp đã học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để nhận biết và xét tính đơn điệu của hàm số;

  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học;

  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

3. Phẩm chất:

  • Cóý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ;
  • Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.

- Học sinh: Vở, nháp, bút.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.

b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.

c) Sản phẩm học tập: Kết quả câu trả lời của HS.

d) Tổ chức hoạt động:

- GV cho HS hoàn thành bài toán sau:

Bài toán: Kết quả (đạt/không đạt) kì thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia của học sinh khối 12 trường X được cho trong bảng sau:

Đạt

Không đạt

Số học sinh nội trú

82

42

Số học sinh bán trú

125

93

Một phụ huynh muốn tìm hiểu về trường X đã gặp ngẫu nhiên một học sinh trong trường, gọi các biến cố CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN: “Học sinh gặp được là học sinh nội trú” và CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN: “Học sinh gặp được có kết quả đạt”. Tính:

a) Xác suất để gặp được học sinh nội trú có kết quả đạt.

b) Xác suất để gặp được học sinh là học sinh nội trú biết rằng học sinh đó có kết quả đạt.

Trả lời:

a) Ta có: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Khi đó CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

b) Ta có: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Khi đó: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào nội dung ôn tập bài “Bài tập cuối chương VI”.

B. BÀI TẬP LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS biết cách giải các dạng bài tập thường gặp trong bài “Bài tập chương VI” thông qua các phiếu bài tập.

b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: GV phát phiếu bài tập, cho học sinh làm bài theo nhóm bằng phương pháp khăn trải bàn.

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

Bài 1. Một kho hàng của nhà máy chứa 1000 sản phẩm cùng loại, gồm 315 sản phẩm do phân xưởng I sản xuất trong đó có 25 sản phẩm lỗi, 685 sản phẩm do phân xưởng II sản xuất trong đó có 90 sản phẩm lỗi, được thể hiện trong bảng thống kê sau:

Sản phẩm không lỗi

Sản phẩm lỗi

Phân xưởng I

290

25

Phân xưởng II

595

90

Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho của nhà máy.

a) Tính xác suất để sản phẩm đó là sản phẩm lỗi biết rằng sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất.

b) Tính xác suất sản phẩm đó là sản phẩm lỗi biết rằng sản phẩm đó do phân xưởng II sản xuất.

c) Từ kết quả trên, hãy so sánh chất lượng sản phẩm do phân xưởng I và phân xưởng II sản xuất.

Bài 2. Câu lạc bộ cờ vua A có 5 nam và 4 nữ, chọn ngẫu nhiên từ câu lạc bộ 2 người để đi thi đấu.

a) Tính xác suất để hai người được chọn đều là nam.

b) Tính xác suất để hai người được chọn đều là nam nếu biết rằng có ít nhất một nam đã được chọn.

c) Biết Đức là một trong 5 bạn nam của câu lạc bộ. Tính xác suất để Đức được chọn, biết rằng có ít nhất một bạn nam được chọn.

Bài 3. Người ta điều tra ở một khi dân cư cho thấy, tỉ lệ người nghiện thuốc lá và bị viêm họng là 16%, tỉ lệ người nghiện thuốc lá nhưng không bị viêm họng là 22%, tỉ lệ người không nghiện thuốc lá nhưng bị viêm họng là 10%. Chọn ngẫu nhiên một người trong khu dân cư.

a) Tính xác suất người đó bị viêm họng nếu biết người đó nghiện thuốc lá.

b) Tính xác suất người đó bị việm họng nếu biết người đó không nghiện thuốc lá.

c) Sử dụng số liệu thống kê trên, hãy rút ra mối liên hệ giữa chứng viêm họng và thói quen hút thuốc lá.

Bài 4. Trong cuộc thi Hội khỏe Phù Đổng của tỉnh, bạn Thành tham gia thi đấu ở hai môn là chạy nước rút và chạy cự li dài. Theo lịch thi đấu, ngày đầu thi chạy nước rút và ngày hôm sau thi chạy cự li dài. Biết xác suất để Thành đạt giải trong môn chạy nước rút là 0,6 và kết quả thi đấu ngày đầu sẽ ảnh hưởng đến tâm lí thi đấu ngày sau. Cụ thể, nếu đạt giải trong môn chạy nước rút thì xác suất Thành đạt giải môn chạy cự li dài là 0,4. Nếu không đạt giải trong môn chạy nước rút thì xác suất Thành đạt giải môn chạy cự li dài là 0,3. Hãy lập sơ đồ cây và tính xác suất cho kết quả giải (đạt giải, không đạt giải) ở hai môn Thành tham gia.

- HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ, thảo luận, tìm ra câu trả lời.

- GV cho đại diện các nhóm trình bày, chốt đáp án đúng và lưu ý lỗi sai.

Gợi ý đáp án:

PHIỂU BÀI TẬP SỐ 1:

Bài 1.

Gọi CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Sản phẩm đó là sản phẩm lỗi”, CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất”.

a) Khi đó: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

b) Khi đó: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

c) Vì CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN nên chất lượng sản phẩm do phân xưởng I sản xuất tốt hơn chất lượng sản phẩm do phân xưởng II sản xuất.

Bài 2.

a) Gọi CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Hai người được chọn đều là nam”.

Khi đó: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Vậy CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

b) Gọi CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Có ít nhất một nam được chọn”.

Khi đó: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Vậy CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Do đó: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

c) Gọi CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Đức được chọn”.

Khi đó: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Do đó: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Bài 3.

Gọi CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “ Người được chọn bị viêm họng”; CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Người được chọn nghiện thuốc lá”.

Khi đó CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

a) Từ công thức xác suất có điều kiện, ta có:

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

b) Từ công thức xác suất có điều kiện, ta có:

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

c) Ta thấy: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN. Điều đó có nghĩa là một người nghiện thuốc lá sẽ có khả năng bị viêm họng cao hơn gấp 2,6 lần một người không nghiện thuốc lá.

Bài 4.

Gọi CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “ Thành đạt giải ở môn chạy nước rút”; CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Thành đạt giải ở môn chạy cự li dài”.

Ta có sơ đồ cây như sau:

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Vậy ta có: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Nhiệm vụ 2: GV phát phiếu bài tập, cho học sinh nêu cách làm, GV đưa ra phương pháp giải và cho học sinh hoàn thành bài tập cá nhân và trình bày bảng.

PHIỂU BÀI TẬP SỐ 2

Bài 1. Theo triệu chứng thì bệnh nhân A đã mắc một trong hai bệnh M hoặc N. Xác suất bệnh nhân mắc bệnh M là 0,3 và mắc bệnh N là 0,7. Biết rằng nếu mắc bệnh M thì khả năng tự khỏi bệnh trong vòng một tuần là 60%, nếu mắc bệnh N thì khả năng tự khỏi bệnh trong vòng một tuần là 90%.

a) Tính xác suất để bệnh nhân đó tự khỏi bệnh trong vòng một tuần.

b) Nếu bệnh nhân đó tự khỏi trong vòng một tuần, hãy tính xác suất để bệnh nhân đó mắc bệnh M.

Bài 2. Có hai hộp đựng bi, hộp thứ nhất có 4 viên bi xanh và 10 viên bi đỏ, hộp thứ hai có 6 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên một viên bị từ hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai sau đó chọn 3 viên bi từ hộp thứ hai.

a) Tính xác suất để trong ba viên bi đó đều là ba viên bi xanh.

b) Nếu biết trong ba viên bi đó có một viên bi đỏ và hai viên bi xanh, hãy tính xác suất để viên bi lấy từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là viên bi xanh.

Bài 3. Biết tỉ lệ bóng đèn do nhà máy Bình Minh sản xuất ra đạt tiêu chuẩn là 80%. Để cải thiện chất lượng sản phẩm trước khi xuất ra thị trường, các bóng đèn do nhà máy sản xuất đều phải thực hiện kiểm tra chất lượng, những bóng đèn không qua được khâu kiểm tra sẽ bị loại bỏ, các bóng đèn qua khâu kiểm tra sẽ được đóng dấu KĐ và xuất ra thị trường. Vì khâu kiểm tra không tuyệt đối hoàn hảo nên nếu một bóng đèn đạt tiêu chuẩn thì nó có xác suất 98% sẽ được đóng dấu KĐ, nếu một bóng điện không đạt chuẩn thì nó có xác suất 97% không được đóng dấu KĐ và bị loại bỏ. Chọn ngẫu nhiên một bóng đèn của nhà máy Bình Minh trên thị trường được đóng dấu KĐ. Tính xác suất bóng đèn đó đạt tiêu chuẩn.

Bài 4. Một công ty bảo hiểm chia người dân thành hai nhóm, ít rủi ro và rủi ro. Số liệu thu thập được cho thấy trong 10 năm xác suất một người thuộc nhóm ít rủi ro và rủi ro gặp tai nạn tương ứng là 0,05 và 0,1. Cho biết 80% người dân thuộc nhóm ít rủi ro, 20% người dân thuộc ngóm rủi ro.

a) Tỉ lệ số người gặp tai nạn trong 10 năm là bao nhiêu? Ước lượng số người gặp tai nạn trong 10 năm của một tỉnh biết dân số của tỉnh đó là 100 000 người.

b) Giả sử một người gặp tai nạn trong vòng 10 năm, hãy tính xác suất để người đó thuộc ngóm rủi ro.

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------