Giáo án Toán 6 kết nối: Bài Luyện tập chung trang 75

Giáo án Toán 6 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung trang 75. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS củng cố , rèn luyện kĩ năng:

+ Tìm các ước và bội.

+ Vận dụng tính chất chia hết của một tổng.

+ Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9.

+ Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột.

2. Năng lực

- Năng lực riêng:

+ Nâng cao kĩ năng giải toán.

+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.

- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.

2 - HS : SGK; đồ dùng học tập.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.

b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời

c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV hỏi đáp HS kiến thức từ Bài 8 -> Bài 10:

  • Khái niệm ước và bội; Cách tìm ước và bội của một số? Tính chất chia hết của một tổng.
  • Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
  • Khái niệm số nguyên tố và hợp số; Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Ví dụ 3+ Bài 2.25 ; 2.26 ; 2.27- tr43- SGK ).

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.

- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.

Ví dụ 3 :

  • Sơ đồ cây
TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy 140 = 22.5.7

  • Sơ đồ cột :
TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 2.25 :

a) Số cần viết chia hết cho 5 từ giả thiết, nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Vậy các số cần tìm là : 510 ; 150 ; 310 ; 130 ; 350 ; 530 ; 105 ; 305 ; 315 ; 351 ; 513 ; 531.

b) Số cần viết chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3. Từ giả thiết, ta viết số cần tìm là 510 ; 501 ; 105 ; 150 ; 135 ; 153 ; 315 ; 513 ; 531.

Bài 2.26 :

A = 42.63 = (22)2. (2.3)3= 24.23.33 = 27.33

B = 92. 152 = (32)2. (3.5)2= 34.32.52= 36.52

Bài 2.27:

a) Vì 100 TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG 4 nên x TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG 4. Do đó x TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG {0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20}

b) Vì 18 TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG 9 ; 90TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG 9 nên x TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG 9. Do đó x TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG {0 ; 9 ; 18}

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------