Giáo án ppt Hóa học 6 kết nối: Bài 16 Hỗn hợp các chất
Giáo án điện tử Hóa học 6 kết nối tri thức: Bài 16 Hỗn hợp các chất. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập và tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
CHƯƠNG IV: HỖN HỢP. TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
BÀI 16: HỖN HỢP CÁC CHẤT
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Các vật thể tạo thành từ các chất với màu sắc, thể, tính chất,… rất đa dạng. Tuy nhiên có thể phân loại chúng được không? Tính chất của hỗn hợp có phụ thuộc vào các chất thành phần không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về hỗn hợp các chất….
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tìm hiểu về chất tinh khiết và hỗn hợp
1. Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam thay đổi như thế nào? Từ đó hãy cho biết tĩnh chất của hỗn hợp có phụ thuộc thành phần không?
2. Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em.
Ghi nhớ:
1. Pha thêm nước, màu vàng của nước cam nhạt đi, bớt ngọt so với nước cam ban đầu
Kết luận: tính chất của hỗn hợp phụ thuộc vào thành phần của chất có mặt trong hỗn hợp
2. Một số ví dụ về chất tinh khiết: các đồ vật làm từ một kim loại duy nhất như trang sức bằng vàng, bạc,... nước cất, khí argon trong bóng đèn,...
Một số ví dụ về hỗn hợp: các hợp kim như gang, thép, đồng thau,...; rượu, không khí,....; đồng xu làm bằng nhôm, trong chiếc áo có chất cotton, chất màu,....
3. Tìm hiểu về dung dịch
+ HS thực hành thí nghiệm hòa tan đường vào nước và quan sát:

+ Có cách nào lấy lại đường từ cốc nước đường không?
+ Hoạt động: Tính chất của chất tan trong dung dịch có khác với ban đầu không?
Ghi nhớ:
1. Khi hòa tan đường vào nước, đường không bị biến đổi thành chất khác, nó chỉ chia nhỏ thành các hạt mà mắt ta không nhìn thấy được, trộn lẫn vào trong nước. Nếm nước đường, ta thấy vị ngọt của đường. Để cốc nước đường lâu ngày, nước bay hơi đi, đường lắng một phần thành chất rắn ở đáy cốc
2. Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch, chúng đều trong suốt, đồng nhất. Dung môi cùa các dung dịch trên đều là nước còn chất tan lần lượt là muối ăn, acid ( acetic acid) và đường, khí carbon dioxide
3. Hỗn hợp đồng nhất: nước đường, hỗn hợp không đồng nhất: nước cam
HĐ: chất rắn thu được có màu trắng và vị mặn là muối ăn ban đầu
3: Huyền phù và nhũ tương
+ Nước cũng tạo hỗn hợp không trong suốt với nhiều chất khác như sữa, nước bột sắn dây, nước ép hoa quả,.. Chúng có phải là dung dịch không?
+ Nêu khái niệm hỗn hợp gồm cac chất lỏng trộn lẫn không đồng nhất gọi là nhũ tương ( sữa), hỗn hợp rắn- lỏng trộn lẫn không đồng nhất gọi là huyền phù ( nước bột sắn dây)
+ Hoàn thành phiếu học tập 3
Ghi nhớ:
Huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng.
Ví dụ nước phù sa, nước bột máu,...
Nhũ tương gồm các giọt chất lỏng lơ lửng trong một chất lỏng khác
Ví dụ: Sữa, hỗn hợp dầu ăn, và nước ( khí được khuấy trộn,...)
? CH:
1. Không tạo thành huyền phù
2. Một số huyền phù và nhũ tương:
Mực ( mựa tàu, thuốc nước, bột màu). Sơn, sữa vôi, nước tương nươc mắm, nước phù sa hay nước thải trên các dòng sông đô thị
( Lưu ý: không yêu cầu HS phải phân biệt chính xác huyền phù với nhũ tương)
HĐ:
1. Dung dịch nước đường tróng uốt còn huyền phù bột sắn dây trắng dục
2. Cốc đường không thay đổi, cốc bột sắn dây thấy, bột sắn lắng xuống đáy cốc.
4. Khả năng tan của các chất
1, Trong số các chất đã dùng, chất nào đã tan, chất nào không tan trong nước?
2. Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột mì, bột gạo có tan trong nước không?
Ghi nhớ:
Một số ví dụ về sự hòa tan các chất trong nước: trong nước biển có chất tan như muối ăn, khí oxygen, trong giấm ăn có chất tan là giấm.
.......................................
C+ D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập:
Câu 1: Hãy phân loại các hỗn hợp trong bảng sau bằng cách điền dấu” V” vào các ô trống.
Hỗn hợp | Dung dịch | Huyền phù | Nhũ tương |
1. Cà phê hòa tan |
|
|
|
2. Nước khoáng |
|
|
|
3. Dầu giấm |
|
|
|
4. Nước trong đầm lầy |
|
|
|
5. Sữa bò |
|
|
|
6. Nước cam |
|
|
|
Câu 2: Cho các tính chất sau: (1) trong suốt, (2) đục ( không trong suốt), (3) để lâu không thay đổi; (4) để lâu có thể tạo kết tủa rắn, (5) để lâu có thể tạch lớp chất lỏng. Các tính chất của dung dịch, huyền phù và nhũ tương lần lượt:
A. (1) và (3); (2) và (4); (2) và (5)
B. (1) và (3); (2) và (5); (2) và (4)
C. (2) và (3); (1) và (4); (1) và (5)
D. (2) và (4); (2) và (3); (1) và (5)
Câu 3: Điền dấu “ V” xác định tính chất của một số chất tan trong bảng sau:
Chất | Thể | Tính tan trong nước | ||
Rắn | Khí | Tan nhiều | Tan ít | |
Muối ăn |
|
|
|
|
Oxygen |
|
|
|
|
Cát |
|
|
|
|
Khí carbon dioxide |
|
|
|
|
Muối khoáng |
|
|
|
|
Câu 4: Khi hòa tan muối ăn vào cốc nước lạnh thấy còn lượng muối không tan. Đun nóng, lượng muối không tan đó lại biến mất. Nếu làm nguoij cốc muối ăn về nhiệt độ phòng thì lượng muối ăn tách ra so với lượng muối ăn không tan hết trước khi đun là
A. nhiều hơn
B. ít hơn
C. bằng nhau
D. không xác định
Tài liệu cùng môn học
- Giáo án word hóa học 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 6 kết nối tri thức
- Giải hóa học 6 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 6 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 6 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 6 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 6 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 6 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn