Giáo án ppt Lịch sử 9 kết nối: Bài 2 Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 (P2)

Giáo án điện tử Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài 2 Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 (P2). Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI MÔN HỌC LỊCH SỬ!

BÀI 2:

CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ

TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

NỘI DUNG BÀI HỌC

1

Phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)

2

Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) và sự hình thành chủ nghĩa phát xít.

3

Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

03

NƯỚC MỸ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

Khai thác Hình 2.5, khai thác mục 3a SGK tr.12, 13 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét lớn về tình hình chính trị của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.

THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm chẵn:

Hình 2.5. Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven

tuyên bố nhậm chức (1933)

Khai thác Hình 2.1, 2.6 – 2.7, thông tin mục 3b SGK tr. 13 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét lớn về tình hình chính trị của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.

THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm lẻ:

Hình 2.1. Những chiếc xe hơi được rao bán

với giá 100 USD trong đại suy thoái kinh tế (1929)

Hình 2.6. Cuộc mít tinh của những người thất nghiệp ở Mỹ (1931)

Hình 2.7. Tranh mô tả Chính sách mới của Mỹ (người khổng lồ tượng trưng cho Nhà nước)

a. Tình hình chính trị

Về đối nội

Đảng Cộng hòa

Đảng Dân chủ

  • Liên tục nắm quyền.
  • Đề cao kinh tế.
  • Ngăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân.
  • Đàn áp người có tư tưởng tiến bộ.
  • 1930, giành thắng lợi khi bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ.
  • 1932, Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.

Tổng thống sắp mãn nhiệm Hoover và Roosevelt trong Ngày nhậm chức, 1933

Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven

tuyên bố nhậm chức

a. Tình hình chính trị

Về đối ngoại

Theo đuổi lập trường chống Liên Xô.

Thực hiện học thuyết Mơn-rô.

Bành trướng, can thiệp quân sự đối với khu vực Mỹ La-tinh.

Một bức tranh năm 1912 của Clyde DeLand mô tả

Tổng thống Hoa Kỳ James Monroe (ở giữa) khi thành lập Học thuyết Monroe năm 1823.

Tạp chí Puck năm 1913 biếm họa chính trị về chế độ bảo hộ của Mỹ ở Mỹ Latinh

Học thuyết Monroe được áp dụng cho Mỹ Latinh trong một số điều kiện nhất định vào 1/1903

a. Tình hình chính trị

Về đối ngoại

Tổng thống Franklin D. Roosevelt, bên phải, bắt tay với đại sứ mới của Hoa Kỳ tại Liên Xô, William Bullitt, vào ngày 17 tháng 11 năm 1933. Bullitt được bổ nhiệm ngay sau khi Roosevelt tuyên bố rằng quan hệ ngoại giao giữa hai nước đã được khôi phục

1933, Ph. Ru-dơ-ven:

  • Đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
  • Thực hiện Chính sách láng giềng thân thiện với các nước Mỹ La-tinh.

Tổng thống Brazil Getúlio Vargas (trái) và Tổng thống Hoa Kỳ Franklin D. Roosevelt (phải) năm 1936

Tổng thống Franklin D. Roosevelt được Hiệp hội Liên châu Mỹ vinh danh trao tặng huy chương vì Chính sách Láng giềng tốt của ông, chính sách này nhấn mạnh đến thương mại và hợp tác giữa Hoa Kỳ với Trung và Nam Mỹ.

b. Sự phát triển kinh tế

Thời kì “hoàng kim” (những năm 20 của TK XX)

Sản lượng công nghiệp

Bãi đỗ ô tô ở Niu-ooc năm 1928

Ngành công nghiệp đứng đầu thế giới.

Dự trữ vàng thế giới

48%

Sản xuất ô tô, thép, dầu mỏ

60%

Cổ phiếu của Tập đoàn Thép Hoa Kỳ, phát hành ngày 30 tháng 12 năm 1924

Đại lộ số 5 New York vào năm 1919

Xe ô tô Ford được sản xuất trên dây chuyền lắp ráp tại Detroit vào năm 1923.

Nhà máy lọc dầu Standard Oil trên sông North Platte, Casper những năm 1920.

Đại suy thoái (10/1929)

Bắt đầu từ tài chính.

Lan rộng sang lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp.

Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven thực hiện Chính sách mới.

Cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ.

Làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân chủ tư sản.

Tình hình chính trị, xã hội dần ổn định.

Tỷ lệ thất nghiệp ở Hoa Kỳ 1910–60, nổi bật là những năm Đại suy thoái (1929–39)

GDP thực tế hàng năm của Hoa Kỳ từ năm 1910 đến năm 1960.

Đám đông bên ngoài Ngân hàng Hoa Kỳ ở New York sau sự thất bại năm 1931

Sàn giao dịch của Tòa nhà giao dịch chứng khoán New York năm 1930, sáu tháng sau vụ sụp đổ năm 1929

Đám đông tại Ngân hàng American Union ở New York trong thời kỳ mở cửa ngân hàng đầu thời kỳ Đại suy thoái

Khoảng 5.000 người thất nghiệp chờ đợi bên ngoài Cục Lao động Tiểu bang, nơi đặt cơ quan quản lý Cứu trợ Việc làm Tạm thời của Tiểu bang để đăng ký 90.000 việc làm cứu trợ liên bang trong thời kỳ Đại suy thoái.

Hình ảnh đám đông trong một cuộc biểu tình ở Phố Wall, nơi công chúng đang được kêu gọi mua vé để hỗ trợ những người thất nghiệp.

Công nhân thưởng thức đồ ăn trong bếp súp miễn phí dành cho người thất nghiệp của Al Capone.

Phim hoạt hình năm 1935 của Vaughn Shoemaker , trong đó ông nhại lại Thỏa thuận mới như một trò chơi bài với các cơ quan theo bảng chữ cái

Cậu bé di cư tìm việc làm cùng với gia đình ở Ốc-la-hô-ma (ảnh chụp tháng 6/1939)

Tư liệu

Công nhân tại nhà máy sản xuất ô tô River Rouge của Ford.

69% = 48% tổng sản lượng công nghiệp thế giới

  • Sản lượng công nghiệp
  • Mỹ đứng đầu thế giới trong một số ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp ô tô.
  • Mỹ trở thành chủ nợ và nắm 60% dự trữ vàng thế giới.

A

Câu 1: Tình hình các nước châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?

B

Kinh tế bị tàn phá, tỉ lệ thất nghiệp cao, lạm phát tăng vọt.

Bước vào thời kì phồn vinh, kinh tế đạt mức tăng trưởng cao.

C

Tình trạng phân biệt chủng tộc đối với người da đen thường xuyên xảy ra.

D

Đứng đầu thế giới về sản xuất ô tô, thép, dầu lửa.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 2: Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) mở đầu ở nước nào?

A

I-ta-li-a.

B

Đức

C

Mỹ

D

Pháp

Câu 3: Sau khi trở thành Thủ tướng Đức, Hit-le đã có hành động gì?

A

Thành lập Đảng Quốc gia phát xít.

B

Thực hiện các chính sách về kinh tế - xã hội (“Thỏa thuận mới”).

C

Gây chiến tranh, “phân chia” lại thế giới.

D

Buộc tất cả những đảng phái đối lập giải thể.

Câu 4: Mỹ bước vào thời kì phồn vinh trong giai đoạn nào?

A

1933 – 1939

B

1929 – 1933.

C

1918 – 1929.

D

1935 – 1940.

Câu 5: Theo “Thỏa thuận mới”, nhà nước không trực tiếp quản lí và can thiệp sâu vào:

A

Xây dựng nhà máy, nông trại.

B

Ngân hàng, thị trường chứng khoán.

C

Phúc lợi xã hội.

D

Đầu tư công vào các công trình lớn.

Câu 6: Hạn chế của chính sách “Thỏa thuận mới” là gì?

A

Tập trung chủ yếu vào lĩnh vực ngân hàng, tài chính.

B

Không chấm dứt hoàn toàn cuộc đại suy thoái kinh tế ở nước Mỹ.

C

Thờ ơ với vấn đề việc làm của người dân.

D

Vấn đề phúc lợi xã hội chưa được quan tâm thỏa đáng.

Câu 7: Đâu không phải là ý nghĩa của việc thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)?

A

Tổ chức lãnh đạo hoạt động của phong trào cộng sản ở châu Âu.

B

Thúc đẩy phong trào cách mạng ở châu Âu tiếp tục phát triển.

C

Sự ra đời của các đảng cộng sản tại Pháp, Anh, I-ta-li-a,…

D

Châu Âu bước vào thời kì phồn vinh, kinh tế đứng đầu thế giới.

Câu 8: Hình ảnh dưới đây mô tả nội dung gì?

A

Bắt tất cả những người chống đối Đảng Công nhân quốc gia xã hội chủ nghĩa Đức vào trại tập trung.

B

Chính sách mới của Mỹ (người khổng lồ tượng trưng cho Nhà nước).

C

Người dân Do Thái bị bài trừ từ chế độ phát xít Đức.

D

Người dân Pháp mong chờ vấn đề phúc lợi và việc làm từ nhà nước.

LUYỆN TẬP

Nêu nhận xét của em về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước tư bản châu Âu và nước Mỹ.

Là sản phẩm tất yếu của những điều kiện lịch sử thé giới trong thời kì này.

Sự phát triển không đồng đều giữa các nước đế quốc về kinh tế, chính trị, thuộc địa.

Cuộc đại suy thoái kinh tế là nguyên nhân tác động trực tiếp đối với sự lựa chọn đó.

Tìm hiểu thông tin trên sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.

VẬN DỤNG

Hoàn cảnh ra đời

Nội dung chính

Kết quả thực hiện

Nhận xét

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn lại kiến thức đã học

Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập và Vận dụng SGK tr.13.

Làm bài tập Bài 2 – SBT Lịch sử và Địa lí 9, phần Lịch sử

Đọc và tìm hiểu trước

Bài 3: Châu Á từ

năm 1918 đến năm 1945.

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!