Giáo án ppt Lịch sử 9 kết nối: Bài Chủ đề chung 1 Đô thị - Lịch sử và hiện tại

Giáo án điện tử Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài Chủ đề chung 1 Đô thị - Lịch sử và hiện tại. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM

ĐẾN TIẾT HỌC HÔM NAY!

BẮT ĐẦU

Câu 1

Next

ị/đ/h/t/ô

Đô thị

PHẦN THI GHÉP TỪ

Câu 2

Next

g/ô/ệ/h/n/n/c/i/p/g

Công nghiệp

PHẦN THI GHÉP TỪ

Câu 3

Next

h/à/h/t/ị/h/t/n

Thành thị

PHẦN THI GHÉP TỪ

Câu 4

Next

ô/y/q/m//u

Quy mô

PHẦN THI GHÉP TỪ

Câu 5

Next

ạ/h/ệ/i/i/n/đ

Hiện đại

PHẦN THI GHÉP TỪ

CHỦ ĐỀ 1: ĐÔ THỊ:

LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI

CHỦ ĐỀ CHUNG

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Vai trò của đô thị

II

Quá trình đô thị hóa thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp

III

Tác động của đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

I

VAI TRÒ CỦA ĐÔ THỊ

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của vùng và đất nước. Em hãy nêu những vai trò của đô thị về mặt kinh tế, xã hội và môi trường?

ĐÔ THỊ

là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của vùng và đất nước.

Là hạt nhân kinh tế của khu vực, động lực phát triển.

Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo.

Tăng cường liên kết, hội nhập.

Lan toả về văn hoá, xã hội.

Thúc đẩy tăng trưởng xanh.

Tạo việc làm.

Thúc đẩy kinh doanh, sản xuất.

Là hạt nhân kinh tế của khu vực, động lực phát triển.

Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo.

Hỗ trợ hiện đại hóa các ngành kinh tế.

Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động,…

Là các đầu mối giao thông, thông tin, trung tâm thương mại, tài chính.

Góp phần liên kết các vùng trong nước và quốc tế.

Tăng cường liên kết,

hội nhập.

Là trung tâm văn hóa, xã hội, có sức ảnh hưởng đến các vùng lân cận.

Lan tỏa về văn hóa,

xã hội

Đi đầu trong giải quyết khủng hoảng môi trường, biến đổi khí hậu.

Thúc đẩy tăng trưởng xanh

Khu đô thị Ecopark, Hưng Yên

Vai trò của mạng lưới Đô thị Đối với Phát triển Kinh tế

II

QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ

THỜI KÌ XÃ HỘI CÔNG NGHIỆP VÀ HẬU CÔNG NGHIỆP

Khai thác Bảng 1, 2, Hình 1 - 4, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.221 - 223 và trả lời câu hỏi: Lập bảng so sánh quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

THẢO

LUẬN

THEO

NHÓM

9

Tiêu chí

Thời kì xã hội

công nghiệp

Thời kì xã hội

hậu công nghiệp

Thời gian
Đặc điểm
Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị
Quy mô đô thị
Hoạt động kinh tế
Xu hướng phát triển

Bảng 1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị thế giới giai đoạn 1900 - 1970

Năm190019501970
Số dân thành thị (triệu người)217,6750,91 354,2
Tỉ lệ dân thành thị (%)13,629,236,6

Hình 1. Một góc thành phố Luân Đôn (Anh) năm 1908

Hình 2. Một góc thành phố Niu Oóc (Hoa Kỳ) năm 1900

Bảng 2. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị

nhóm nước phát triển và đang phát triển giai đoạn 1980 - 2021

Năm 198020002021

Số dân thành thị

(triệu người)

Nước phát triển762,1883,91 004,1
Nước đang phát triển992,11 984,43 441,3
Tỉ lệ dân thành thị (%)Nước phát triển70,374,279,0
Nước đang phát triển29,440,152,0

Hình 3. Một góc thành Tô-ky-ô, Nhật Bản năm 2021

Hình 2. Một góc thành phố Cai-rô, Ai Cập năm 2021

Tiêu chí

Thời kì xã hội

công nghiệp

Thời kì xã hội

hậu công nghiệp

Thời gian
Đặc điểm
Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị

Cuối TK XVIII – cuối TK XIX

Cuối TK XX

- Cuối TK XVIII: máy móc thay thế lao động thủ công.

- Cuối TK XIX: sản xuất cơ khí chuyển sang sản xuất điện.

- Diễn ra ở các nước phát triển.

- Sự ra đời của Internet và nền kinh tế tri thức.

- Tăng liên tục.

- Có sự khác nhau giữa các nhóm nước.

- Tăng nhanh.

Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị
Thời kì xã hội công nghiệpThời kì xã hội hậu công nghiệp
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển

- Đô thị hóa diễn ra sớm.

- Gắn liền với công nghiệp hóa.

- Làm gia tăng số dân ở đô thị.

- Đô thị hóa ổn định.

- Số dân và tỉ lệ dân thành thị: cao, tăng chậm.

- Cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ.

- Đô thị hóa ở giai đoạn đầu.

- Tỉ lệ dân thành thị phát triển khác nhau.

- Đô thị lớn: Trung Quốc, Ấn Độ.

- Quá trình đô thị hóa nhanh.

- Xuất hiện nhiều siêu đô thị.

- Có 28/32 siêu đô thị.

Tiêu chí

Thời kì xã hội

công nghiệp

Thời kì xã hội

hậu công nghiệp

Quy mô đô thị
Hoạt động kinh tế
Xu hướng phát triển

- Tăng lên, có 18 thành phố trên 5 triệu người (1970).

- Tô-ky-ô có số dân lớn nhất.

- Phát triển, mở rộng thành vùng đô thị, dải siêu đô thị.

- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ.

- Công nghiệp hiện đại, kinh tế tri thức.

- Thiếu kiểm soát, gây ra các tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội,…

- Xu hướng đô thị xanh, đô thị thông minh.

Vai trò của mạng lưới Đô thị Đối với Phát triển Kinh tế theo NQ 39

III

TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HOÁ

ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

--------------- Còn tiếp ---------------